Quyết định số 26/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 26/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 26/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 26/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 26/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên |
| Số hiệu: | 26/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Các đương sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
Số: 26/2026/QĐST-HNGĐ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 29 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 , 81, 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2026/TLST - HNGĐ
ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và
thỏa thuận nuôi dưỡng con chung, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-
Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 2001. Nơi cư trú: thôn Y, xã V, tỉnh
Hưng Yên.
CCCD: 0223..................
- Anh Đỗ Hữu D, sinh năm 1987. Nơi cư trú: thôn T, xã V, tỉnh Hưng
Yên.
CCCD: 0330................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ vợ chồng: chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Đỗ Hữu D kết
hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu nhau và có làm thủ tục đăng ký
kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã Đồng Tiến, huyện Khoái
Châu, tỉnh Hưng Yên ngày 04/7/2022 (nay là xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên).
Sau khi anh chị làm thủ tục đăng ký kết hôn và được hai bên gia đình tổ chức
cưới hỏi theo phong tục địa phương, chị Y về gia đình anh D sinh sống. Vợ
chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc được khoảng hơn một năm.
Đến khoảng đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
là do vợ chồng anh chị trước khi kết hôn không tìm hiểu kỹ về nhau nên khi
về chung sống đã không có tiếng nói chung trong cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày, trong làm ăn kinh tế, vợ chồng không tháo gỡ những mâu thuẫn nên từ
tháng 9/2024, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, không ai
quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến nay cả chị Y và anh D đều xác
định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã sống ly thân nhau, không còn
mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này nên anh chị đã thống nhất làm đơn
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng
giữa chị Y và anh D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày
21/01/2026 giữa chị Y và anh D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều
cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, nên được công nhận là phù hợp
quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Về con chung: chị Y, anh D có 01 con chung là cháu Đỗ Thùy A, sinh
ngày 23/9/2023. Hiện nay cháu đang ở cùng với chị Yến. Chị Y và anh D thỏa
thuận, giao cháu Thùy A cho chị Y được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi
thành niên, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Xét thấy, chị Y đủ điều kiện nuôi con theo quy định của pháp luật, nên
chấp nhận sự thỏa thuận của chị Y và anh D.
[3].Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: chị Y và anh D
tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4].Về lệ phí: chị Y và anh D thỏa thuận, chị Y tự nguyện chịu toàn bộ lệ
phí giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị
Nguyễn Thị Hải Y và anh Đỗ Hữu D.
1.2. Về con chung: chị Y và anh D có 01 con chung là cháu Đỗ Thùy A,
sinh ngày 23/9/2023. Hiện nay cháu đang ở cùng với chị Y. Chị Y và anh D
thỏa thuận, giao cháu Thùy A cho chị Y được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng
đến tuổi thành niên, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Y.
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và có
quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản chung; công nợ;công sức; ruộng canh tác: chị Y và anh D
đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Y tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải
quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Y đã nộp là 300.000
đồng theo biên lai thu số 0000057 ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự
tỉnh Hưng Yên. Chị Y đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Nơi nhận:
-
Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh;
- VKSND nhân dân khu vực 3- Hưng Yên;
- Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã Việt Tiến ( số 20/2022 ngày
04/7/2022)
- Sở tư pháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm