Quyết định số 26/2025/QĐST-DS ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 26/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 26/2025/QĐST-DS ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 26/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Hồng khởi kiện bà Thọ
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - P
Số: 26/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
P, ngày 30 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật T tụngn sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc các đương
sự thoả thun được với nhau về việc gii quyết T bộ vụ án dân sự thụ số:
129/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
gii quyết T bộ vụ án tự nguyn; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi
phạm điều cấm ca luật không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Tạ Đức H, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Khu 3, Phú Thịnh, T, thành ph V, tỉnh P (nay phường N, tỉnh P).
- Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Đội 5, xóm Ngoại, T, thành phố V, tỉnh P (nay phường N, tỉnh P).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh
năm 1956 - Lut thuộc n phòng luật Quốc T thuộc đoàn luật tỉnh P; Địa
chỉ: Số nhà 1061 đường Hùng Vương, phường T n, thành ph V, tỉnh P (nay
phường Thanh Miếu, tỉnh P).
- Ni quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân phường N, tỉnh P.
Địa chỉ: Phường N, tỉnh P.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quách Ngọc T, sinh năm 1985; chức vụ:
chuyên viên phòng kinh tế, hạ tầng đô thị. (Theo Văn bản ủy quyền số: 13/TB-
UBND ngày 16/7/2025).
+ Ông Đinhn Duy, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Đội 5,m Ngoại, T, thành phố V, tỉnh P (nay phường N, tỉnh P).
+ Ông Đào Ngọc D, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Đội 5,m Ngoại, T, thành phố V, tỉnh P (nay phường N, tỉnh P).
+ Đinh Thị N, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Đội 3, T, thành phố V, tỉnh P (nay png N, tỉnh P).
+ Ông Đinh Quang T, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Đội 5, T, thành phố V, tỉnh P (nay png N, tỉnh P).
+ Đinh Thị K, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Tổ 14A, phường Tiên Cát, thành phố V, tỉnh P (nay phường Thanh
Miếu, tỉnh P).
+ Anh Đinh Quang N, sinh năm 1991.
+ Anh Đinh Mnh T, sinh năm 1995.
Đều địa ch: Đội 5, xóm Ngoại, T, thành ph V, tỉnh P (nay phường N, tỉnh
P).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn ông Tạ Đức H, bị đơn bà Nguyễn Thị T, người quyền li,
nghĩa vụ liên quan ông Đinh Văn Duy, anh Đinh Quang N đều xác định thửa đất số 39,
tờ bản đồ 46, diện tích 202,1m
2
(loại đất T) tại m Ngoại, T, thành phố V, tỉnh P
(nay phường N, tỉnh P) nguồn gốc năm 1994 y ban nhân n thành phV có
chủ trương cấp đất thổ cho nhân n có nhu cầu về đất tại xã T, thành phố V,
vậy ông Đinh n Đức (tên gi khác Đinh Hữu Đức), sinh năm 1967, chết năm
2006 (là cH Nguyễn Thị T) đã được Ủy ban nhân n thành phố V cấp đất th
theo Quyết định số: 114/QĐ-UB ngày 19/3/1994 kèm theo danh sách xin đất làm nhà
riêng của nhân dân T, thành phố V trong ba m 1991 - 1993 (127 hộ gia đình), n
ông Đinh Văn Đức thể hiện tại số thtự 33 trong danh sách xin đất làm nhà riêng.
Giữa ông Đinh Văn Đức ông Đinh n Duy hai anh em ruột, ông Duy ngưi
đi nộp tin lệ p đất nhưng do ông Duy không tiền nên đã nói vi ông Tạ Đức H
(là con ca cô ruột) nếu ông có tiền thì đi nộp các loại lệ phí lấy đất sử dụng.
Ông H đng ý và đưa tin cho ông Duy đi nộp các loại lệ pđất, lệ phí quy hoạch địa
chính, lệ p san lấp mặt bằng với tổng số tiền là 1.700.000đ (Một triệu bảy trăm nghìn
đồng). Các phiếu thu tiền đều đứng n ông Đinh Văn Duy. Cho n, s mục năm
1996 ca y ban nhân n T cũ, nay Ủy ban nhân n phường N, tỉnh P lưu giữ
thì thửa đất tn hiện tại đứng n chủ sdụng đất là ông Đinh n Duy, n người
thực tế sử dụng đất là ông Tạ Đức H.
2.2. Nay ông Tạ Đức H, ông Đinh n Duy, Nguyễn Thị T, anh Đinh Quang
N đều thng nhất nội dung thỏa thuận như sau:
- Ông Tạ Đức H được quyền quản , sử dụng diện tích 127,6m
2
(loại đất T)
thuộc thửa đất số 39, tờ bản đồ số 46 tại m Ngoại, (T ) phường N, tỉnh P theo
các chỉ giới 1, 2, 3, 6, 1.
- Bà Nguyễn Thị T được quyền quản , sử dụng diện tích 74,5m
2
(loại đất T)
thuộc thửa đất s39, tờ bản đồ số 46 tại m Ngoại, (xã T cũ), phường N, tỉnh P theo
các chỉ giới 6, 3, 4, 5, 6.
- Ông TĐức H và Nguyễn Th T quyền liên hvới cơ quan Nhà ớc
thẩm quyn để làm th tục cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất theo đúng quy định
của pháp luật.
- Đối với 04 cây xoan do ông Tạ Đức H trồng trên phn đất nay thuộc quyền quản
, sdụng của Nguyễn Thị T tại thửa đất s39, tờ bản đồ số 46 xóm Ngoại, (xã
T ), png N, tỉnh P. Ông Tạ Đức H phải tự chặt di dời 04 cây xoan để trả lại
đất cho Nguyn Thị T. Tờng hợp ông H không tự chặt di dời 04 cây xoan t
T quyền đề nghị quan thi hành án thẩm quyền cưng chế thi hành án theo
quy định của pháp luật.
- Ông Tạ Đức H phải ttháo rỡ phần tường rào xây bằng gạch chỉ có chiu i
19,16m vị trí theo các điểm 4, 5, 6 trên phần đất nay thuộc quyn quản lý, sử dụng
của Nguyễn Thị T tại thửa đất số 39, tờ bản đồ số 46 xóm Ngoại, (xã T cũ),
phường N, tỉnh P. Trường hợp ông H không tự tháo dỡ t T quyền đề nghị
quan thi hành án thẩm quyền ỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.
- Các bên không phải thanh toán tiền chênh lệch giá tr tài sản cho nhau.
( bản tch đo hiện trạng sử dụng đất m theo).
3. Về chi phí ttụng: Tổng stiền chi p tố tụng 6.490.000đ (Sáu triệu, bn
trăm chín ơi nghìn đồng). Xác nhận ông Tạ Đức H đã nộp đstiền trên. Ông Tạ
Đức H Nguyễn Thị T thỏa thuận mỗi bên tự nguyện chịu ½ 3.245.00(Ba
triệu, hai trăm bn ơi m nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị T nghĩa vụ thanh toán
cho ông TĐức H stiền 3.245.000đ (Ba triệu, hai trăm bốn ơi lăm ngn đồng).
Xác nhận T đã thanh tn xong cho ông H số tiền trên.
4. Về án phín sự sơ thẩm:
- Ông Tạ Đức H người cao tuổi và đơn xin miễn án p nên ông H không
phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
- Bà Nguyễn Thị T phi chịu 3.166.250đ (làm tròn 3.166.000đ) (Ba triệu một
trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thm.
5. Quyết định này hiu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục pc thẩm.
6. Trong trưng hợp quyết định này được thi nh theo quy định tại Điu 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi nh án dân sự, ngưi phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a 9 Luật thi hành án n sự;
thi hiu thi hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án n
sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vc 1 - P;
- THADS tỉnh P;
- Lưu hồ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Đào Thị H
Tải về
Quyết định số 26/2025/QĐST-DS Quyết định số 26/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 26/2025/QĐST-DS Quyết định số 26/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất