Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/07/2024 của TAND huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/07/2024 của TAND huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đăk Pơ (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 26/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TA N NHÂN DÂN
HUYN Đ
TNH GIA LAI
S: 26/2024/QĐST-HNGĐ
CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
Đ, ngy 19 thng 7 năm 2024
QUYT ĐNH
CÔNG NHN THUN TNH LY HÔN
V S THỎA THUN CA CC ĐƯƠNG S
Căn cứ vào hồ ván dân sự thụ s 39/2024/TLST-HNGĐ ngày 28
tháng 6 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- B đơn: Anh Phạm Minh K, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn c vào Điều 212 và Điu 213 ca B lut T tng Dân s;
n c vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 ca Lut
Hôn nhân và Gia đnh;
Căn cứ vào biên bn ghi nhn s t nguyn ly hôn và hòa gii thành ngày
11 tháng 7 năm 2024,
XT THY:
Vic thun tnh ly hôn và thỏa thun ca các đương sự đưc ghi trong biên
bn ghi nhn s t nguyn ly hôn và hòa gii thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 là
hoàn toàn t nguyn, không vi phạm điều cấm ca lut, không trái đạo đc x hi.
Đ ht thi hn by ngày, k t ngày lp biên bn ghi nhn s t nguyn ly
hôn vàa gii thành, không c đương s nào thay đi ý kin v s thỏa thun đ.
QUYT ĐNH:
1. Công nhn s thun tnh ly hôn gia chị Trần Thị Minh T anh Phạm
Minh K.
2. Công nhn s thỏa thun ca các đương sự cụ th như sau:
Về con chung: Chị Trần Thị Minh T anh Phạm Minh K 02 (hai) con
chung là Phạm Gia B, sinh ngày 24/11/2011 và Phạm Minh E, sinh ngày
27/02/2017. Hiện nay 02 (hai) con Phạm Gia BPhạm Minh E đang sng chung
với chị Trần Thị Minh T.
Khi ly hôn, hai bên thỏa thun phù hp với điều kiện thực t, nguyện vọng
cũng như quyền li về mọi mặt ca con như sau: Giao con Phạm Gia B, sinh ngày
24/11/2011 (như nguyện vọng ca con) cho chị Trần Thị Minh T giao con Phạm
Minh E, sinh ngày 27/02/2017 (như nguyện vọng ca con) cho anh Phạm Minh K
2
trực tip nuôi dưỡng, trông nom, chăm sc, giáo dục đn khi các con thành niên,
đ thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không c kh năng lao đng
không c tài sn đ tự nuôi mnh k t ngày 11 tháng 7 năm 2024.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đ gii thích cho chị T và anh K bit quyền
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con ca ngưi trực tip nuôi con nhưng chị T anh K
vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. V vy, hiện tại chị T và anh K không ai
phi cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Chị Trần Thị Minh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền ca con đưc sng chung
với anh Phạm Minh K. Anh Phạm Minh K c nghĩa vụ tôn trọng quyền ca con
đưc sng chung với chị Trần Thị Minh T.
Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Minh T c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai đưc cn trở. Anh Phạm Minh K cùng các thành viên gia đnh không
đưc cn trở chị Trần Thị Minh T trong việc thăm nom, chăm sc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
Nu chị Trần Thị Minh T lạm dụng việc thăm nom con đ cn trở hoặc gây
nh hưởng xấu đn việc trông nom, chăm sc, nuôi dưỡng và giáo dục con th anh
Phạm Minh K c quyền yêu cầu Toà án hạn ch quyền thăm nom con ca chị Trần
Thị Minh T.
Sau khi ly n, anh Phạm Minh K c quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai đưc cn trở. Chị Trần Thị Minh T cùng các thành viên gia đnh không
đưc cn trở anh Phạm Minh K trong việc thăm nom, chăm sc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
Nu anh Phạm Minh K lạm dụng việc thăm nom con đ cn trở hoặc gây
nh hưởng xấu đn việc trông nom, chăm sc, nuôi dưỡng và giáo dục con th chị
Trần Thị Minh T c quyền yêu cầu Toà án hạn ch quyền thăm nom con ca anh
Phạm Minh K.
V li ích ca con, trong trưng hp c yêu cầu ca cha, m hoặc cá nhân,
t chức theo quy định ca pháp lut, Tòa án c th quyt định việc thay đi ngưi
trực tip nuôi con hoặc quyt định về việc cấp dưỡng.
Về ti sản chung thực hiện nghĩa vụ chung về ti sản: Chị Trần Thị Minh
T và anh Phạm Minh K không yêu cầu Tòa án gii quyt.
V n ph: Căn cứ Khon 4 Điều 147 ca B lut T tụng Dân sự năm 2015;
Đim a Khon 5 Điều 27 Nghị quyt s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12
năm 2016 ca Ủy ban Thưng vụ Quc hi quy định về mức thu, miễn, gim, thu,
np, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thun tnh ly hôn các đương sự ch
phi chịu 50% án phí ly hôn thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng,
trong đ chị T phi chịu 75.000 đồng anh K phi chịu 75.000 đồng. Chị T t
nguyn np toàn b tin án phí là 150.000 đồng c phn ca anh K nhưng đưc
tr vào s tiền tạm ứng án phí ly hôn thẩm đ np 300.000 đồng theo biên
lai thu tin tm ng phí, l phí Tòa án s 0003078 ngày 28/6/2024 ca Chi cc thi
hành án dân s huyn Đ, tnh Gia Lai. Hoàn tr lại cho chị T s tiền 150.000 đồng.
3
Trong trưng hp quyt định này đưc thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án Dân sự th ngưi đưc thi hành án dân sự, ngưi phi thi hành
án dân sự c quyền tho thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Lut Thi hành án Dân sự; thi hiệu thi hành án đưc
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án Dân sự.
3. Quyt định này chiệu lực pháp lut ngay sau khi đưc ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.
Nơi nhn: THM PHN
- TAND tnh Gia Lai;
- VKSND huyn Đ;
- Chi cc THADS huyn Đ;
- UBND xã Y;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án.
Nguyễn Quang Đức
Tải về
Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất