Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 25/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 25/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thj L - Lê Văn C
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – THÁI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2026/TLST- HNGĐ
ngày 07 tháng 4 m 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ch Nguyn Th L, sinh năm 2000, CCCD: 006300002928, địa
chỉ: Thôn Đ, xã B, tnh Thái Nguyên;
- B đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 2001, CCCD: 006201003533, địa ch: Thôn
N, xã C, tnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng n sự 2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn a giải thành ngày 14
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
hoà gii thành, kng đương sự nào thay đổi ý kiến về s thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ChNguyễn Thị L người trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Bảo U, sinh ngày 17/9/2021 cho
đến khi con đủ 18 tuổi.
2
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Văn C nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm thc hin cp
ng k t ngày Quyết định công nhn thun tình ly hôn và s tha thun ca các
bên đương sự hiu lc pháp lut. Vic thi hành án khon tin cấp dưỡng nuôi con
đưc thc hiện theo Điều 468 và Điều 357 B lut dân s.
Sau khi ly n anh Văn C có quyn, nghĩa v thăm nom con chung theo
quy đnh ca pháp lut, kng ai đưc cn tr. li ích ca con khi cn thiết các
bên có quyn thay đổi người trc tiếp nuôi con hoc yêu cu cp dưỡng nuôi con theo
quy định ca pháp lut.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhn vic ch Nguyễn Thị L t nguyn chu toàn b án phí
Hôn nhân gia đình thm vi s tiền 150.000 đồng án pcấp dưỡng nuôi
con vi s tiền 150.000 đồng. Tổng số tiền án phí chị L phải chịu 300.000 đồng,
được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số: 0001398
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND khu vực 7 - Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
- UBND xã B;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Triệu Văn Mẫn
Tải về
Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất