Quyết định số 24/2025/QĐST-KDTM ngày 08/04/2025 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 24/2025/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 24/2025/QĐST-KDTM ngày 08/04/2025 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 24/2025/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/04/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi Ngọc Q và bà Trần Thị Hồng T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam số tiền tạm tính đến ngày 28/03/2025 theo Hợp đồng tín dụng TTC20171189/HĐTD ngày 24/3/2017
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 24/2025/QĐST- KDTM
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 04 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
A ÁN NHÂN N THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Điều 26, Điều 147, Điều 156, Điều 157, Điều 158, khoản 5 Điều 211,
khoản 1 Điều 212 Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, 96 Luật Tổ chức tín dụng;
Căn cứ Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Tờng
vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân s thẩm
thụ lY số 241/2024/TLST- DS ngày 28 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung tho thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ Tơng Việt Nam(Techcombank)
Địa chỉ: Số 6, phố Quang Trung, P. Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP.
Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ HA - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy Q: Phạm Thị N - Chức vụ: Giám đốc xử lY nợ; Địa chỉ:Tầng 23,
Tòa nhà văn phòng Techcombank, số 119 đường Trần Duy Hưng, phường Trung
Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Nội; Nghị ủy Q lại cho Nguyễn Thị Thu
Trang - Chuyên viên xử lY nợ (theo giấy ủy Q số 357-03/2024 ngày 12/6/2024).
- Bị đơn : Ông Bùi Ngọc Q, sinh năm 1976; HKTT: Tổ 39 (nay t 25), P.
Phan Đình Phùng, TP.Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Trần Thị Hồng T,
sinh năm 1974; HKTT: Tổ 17, Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên. Người đưc ủy Q: Bùi Như Y, sinh năm 1982; Địa ch: T6, tầng 9, Căn 3
Timescity 458 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Trưng, TP Nội.
- Người Q lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần VINPEARL. Địa chỉ:
Đảo n Tre, phường Vĩnh Nguyên, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; Người đại din
theo PL: Võ Th Phương Thảo - Phó tổng Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.
2.1. Ông Bùi Ngọc Q Trần Thị Hồng T xác nhận còn nợ Ngân hàng
TMCP Kỹ Tơng Việt Nam số tiền tạm tính đến ngày 28/03/2025 theo Hợp đồng tín
dụng TTC20171189/HĐTD ngày 24/3/2017, cụ thể như sau: Nợ gốc: 2.137.909.128
đồng; Nợ lãi trong hạn: 379.733.968 đồng; Nợ lãi quá hạn 10.241.759 đồng; Nợ lãi
chậm trả: 27.769.062 đồng. Tổng nợ là: 2.555.653.917đ (Hai tỷ năm trăm năm
mươi lăm triệu, sáu trăm năm mươi ba nghìn, chín trăm mười bảy đồng).
Kể từ ngày 29/3/2025, ông Bùi Ngọc Q và Trần Thị Hồng T còn phải tiếp
tục thanh toán khoản nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng
số TTC20171189/HĐTD ngày 24/3/2017 cho đến khi thanh toán xong hết khoản nợ.
2.2. Lộ trình trả nợ: Ông Q T cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ trên
lãi phát sinh chậm nhất hết ngày 30/6/2025.
Trường hợp ông Q, T tất toán toàn bộ khoản nợ n trên theo đúng thời hạn
cam kết, Ngân hàng TMCP Kỹ Tơng Việt Nam đồng Y miễn toàn bộ nợ lãi chậm
trả đến thời điểm tất toán khoản nợ. Trường hợp ông Q, T thực hiện theo đúng lộ
trình cam kết nêu trên, Ngân hàng sẽ thực hiện việc giải chấp tài sản bảo đảm
theo quy định.
3. Trường hợp ông Bùi Ngọc Q Trần Thị Hồng T vi phạm lộ trình trả nợ
theo cam kết tại mục trên (trả không đủ số tiền cam kết hoặc trả không đúng thời
gian cam kết) t việc miễn giảm nêu trên không còn hiệu lực Techcombank Q
đề nghị quan Thi hành án tiến hành biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản
vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Kỹ Tơng Việt Nam.
Tài sản bảo đảm là: Căn hộ số 24 tầng 12 cùng Q sử dụng các phần diện tích
thiết bị thuộc s hữu chung thuộc Nhà chung thuộc Dự án Vinpearl Empire
Condotel (hoặc tên gọi khác theo quyết định của Chủ đầu hoặc quan thẩm
Q tại từng thời điểm) tại số 44-46 đường Thánh Tôn, phường Lộc Thọ, thành
phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Hợp đồng mua bán căn hộ số VEC-12-
24/CONDOTEL NHA TRANG/HĐMBCH ngày 01/11/2016 giữa Công ty cổ phần
Vinpearl Bùi Thị Y. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ số
công chứng 8279, quyển số 16/TP/CC-SCC/HĐCN do Công chứng viên Văn phòng
công chứng Kim Ngân, tỉnh Khánh Hòa công chứng ngày 08/3/2017 giữa i
Thị Y với ông Bùi Ngọc Q. Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 13806-Quyển
số 27/TP/CC-SCC/HĐV ngày 12/4/2017 giữa Ngân hàng TMCP Kỹ Tơng Việt
Nam với ông Bùi Ngọc Q Trần Thị Hồng T.
Trường hợp phải xử lY tài sản bảo đảm thì bên mua tài sản bảo đảm được kế
thừa toàn bộ các Q nghĩa vụ của bên mua theo Hợp đồng mua bán căn hộ số
VEC-12-24/CONDOTEL NHA TRANG/HĐMBCH ngày 01/11/2016 cùng các phụ
lục đã kY kết. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lY tài sản bảo đảm được
dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Bùi Ngọc Q bà Trần Thị Hồng T đối
với Ngân hàng TMCP Kỹ Tơng Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lY tài
sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Bùi Ngọc Q Trần Thị
Hồng T vẫn phải nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Kỹ Tơng Việt
Nam.
3
3
.
. Về án phí: Ông Bùi Ngọc Q và Trần Thị Hồng T phải chịu
41.556.539đ(Bốn mươi bốn triệu, năm trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm ba
mươi chín đồng) án phí dân sự thẩm vào ngân sách nhà nước.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Kỹ Tơng Việt Nam số tiền 40.300.000đ( Bốn
mươi triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai thu số 0000514 ngày 28 tháng 11 năm
2024.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự; thi hiu thi
hànhán đưc thc hin theo quy đnh ti Điu 30 Lut thi hànhán dân s.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án ND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND thành phố TN;
- Chi cục THADS TP TN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Anh Thư
Tải về
Quyết định số 24/2025/QĐST-KDTM Quyết định số 24/2025/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 24/2025/QĐST-KDTM Quyết định số 24/2025/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất