Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 24/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/11/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Phạm Thị Th ly hôn Lê Tuấn H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ
Nghệ An, ngày 04 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 10 năm 2025, giữa:
Chị Phạm Thị Th, sinh năm 2001; nơi cư trú: Xóm Khoa Đà, xã Hưng
Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Anh Lê Tuấn H, sinh năm 1996; nơi cư trú: Khối 10, xã Hưng Nguyên, tỉnh
Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật
hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27
tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Lê Tuấn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Lê Tuấn H thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung Lê Bá H, sinh ngày 29/3/2023 cho chị
Phạm Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành (đủ
18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dương nuôi con chung cho anh Phạm Tuấn H do
chị Phạm Thị Th không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy
định pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Th và anh Phạm Tuấn H tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị Th chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ
thẩm về ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Thu đã nộp tạm ứng án
phí theo Biên lai thu số 0000815 ngày 06 tháng 10 năm 2025 tại Cơ quan Thi hành
án Dân sự tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho chị Phạm Thị Th số tiền 150.000 đồng tiền
tạm ứng án phí còn thừa.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại khoản 2,
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND khu vực 2;
- Phòng THADSkhu vực 2;
- Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An;
- UBND xã Hưng Nguyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đặng Thị Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm