Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 23/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 23/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị T xin ly hôn anh P |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 23/2026/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 537/2025/TLST-HNGĐ ngày 22
tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kiều T, sinh ngày 02/01/1985.
CCCD: 083185003403, cấp ngày 11/02/2025, nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy P, sinh ngày 20/02/1982.
CCCD: 083082002434, cấp ngày 27/4/2021, nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
08 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kiều T và ông Nguyễn
Huy P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kiều T và ông Nguyễn Huy P thuận
tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 33 ngày 12
tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre (Nay là xã
2
B, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực
pháp luật.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kiều T và ông Nguyễn Huy P có 01 con
chung tên Nguyễn Huy B, sinh ngày 28/11/2017.
Bà Trần Thị Kiều T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn
Huy B, sinh ngày 28/11/2017 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng
cháu B.
Ghi nhận sự tự nguyện bà Trần Thị Kiều T không yêu cầu ông Nguyễn
Huy P cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Huy P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Bà Trần Thị Kiều T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không
được cản trở ông Nguyễn Huy P trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được
quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay
đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Kiều T tự nguyện
chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Kiều T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai số 0011197 ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, bà Trần Thị Kiều T được hoàn lại số tiền chênh lệch
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT,TT&THA);
- VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Phạm Long Hồ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm