Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2025 của TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2025 của TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cầu Ngang (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 23/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CẦU NGANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TRÀ VINH
Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ Cầu Ngang, ngày 12 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng
09 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp H, xã M,
huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện C,
tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
04 tháng 11 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị K và anh Trần Văn
M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Trần Văn M tự nguyện thuận tình
ly hôn.
- Về nuôi con tên: Trần Văn M1, sinh ngày 04/11/2011 con có nguyện
vọng sống chung với cha.
Chị K và anh M thỏa thuận quyền nuôi con như sau: Anh Trần Văn M
được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Trần Văn M1, sinh ngày
04/11/2011.
Chị Trần Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền
ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107, 110 của Luật
hôn nhân và gia đình về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn nhưng chị
K và anh M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật
hôn nhân và gia đình về nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn nhưng chị K và
anh M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Chị K và anh M không tranh chấp, không
yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị K thỏa thuận nộp 150.000
đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai số 0011259 ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị K số tiền còn lại là
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND huyện Cầu Ngang;
- CCTHADS huyện Cầu ngang;
- UBND xã Mỹ Long Bắc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án./.
Nguyễn Ngọc Tranh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất