Quyết định số 23/2025/QĐST-DS ngày 12/11/2025 của TAND huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 23/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 23/2025/QĐST-DS ngày 12/11/2025 của TAND huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hoài Ân (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 23/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/11/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Quyết định số 23/2025/QĐST-DS Quyết định số 23/2025/QĐST-DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 23/2025/QĐST-DS Quyết định số 23/2025/QĐST-DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5- GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI
Số: 23/2025/QĐST-DS Gia Lai, ngày 12 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025, về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự
thụ lý số: 23/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2025, về việc: Tranh chấp
“Hợp đồng vay tài sản”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị C, sinh năm 1960;
Nơi cư trú: Thôn H, xã K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1968;
Nơi cư trú: Thôn P, xã Â, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị X phải trả cho bà Lâm Thị C số tiền 200.000.000 (Hai
trăm triệu) đồng là số tiền đã mượn còn nợ. Thời gian trả cụ thể như sau:
+ Ngày 26/11/2025 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/12/2025 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/01/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/02/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/03/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/04/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/05/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/06/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/07/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/08/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/09/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/10/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/11/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/12/2026 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/01/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/02/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/03/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/04/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/05/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/06/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/07/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/08/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/09/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/10/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/11/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/12/2027 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/01/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/02/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/03/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/4/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/05/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/06/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/07/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/08/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/09/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/10/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/11/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/12/2028 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/01/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/02/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/03/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/4/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/05/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/06/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/07/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/08/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/09/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/10/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/11/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/12/2029 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/01/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/02/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/03/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/4/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/05/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/06/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/07/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/08/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/09/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/10/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/11/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/12/2030 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/01/2031 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/02/2031 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/03/2031 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/4/2031 trả số tiền 3.000.000 đồng;
+ Ngày 26/05/2031 trả số tiền 3.000.000 đồng;
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến
khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bị đơn Nguyễn Thị X phải chịu 5.000.000 đồng tiền án phí
dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Gia Lai;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5- Gia Lai;
- Phòng THADS khu vực 5- Gia Lai;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Thanh Tâm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Quyết định số 23/2025/QĐST-DS Quyết định số 23/2025/QĐST-DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 23/2025/QĐST-DS Quyết định số 23/2025/QĐST-DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất