Quyết định số 23/2022/QĐST-DS ngày 23/04/2022 của TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 23/2022/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 23/2022/QĐST-DS ngày 23/04/2022 của TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ba Vì (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 23/2022/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn c vào khon 3 Điu 147 B lut T tng Dân s; Điểm b khoản 1 Điều
24; Khon 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
y ban tng vụ Quốc h quy định v mức thu, min, gim, thu, np quản lý và s
dng án phí lphí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 31/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc "Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
ngày 17/3/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thoả
thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn x, xã BT, huyện BV, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1984
Chị Lê Thị T, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã BT, huyện BV, TP. Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Trần Văn H, chị Thị T nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị D số
tiền gốc 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), tiền lãi 52.400.000đ (Năm
mươi hai triệu, bốn trăm nghìn đồng); Tổng là 122.400.000đ (Một trăm hai mươi
hai triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn Ba v× - Hµ Néi
Số: 23/2022/QĐST-DS
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc lËp do H¹nh phóc
Ba V×, ngµy 22 th¸ng 4 n¨m 2022
2
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị D đơn yêu cầu thi hánh án, anh Trần Văn H,
chị Lê Thị T không tự nguyện thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi trên số nợ
gốc chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất 1% một
tháng.
- Về án phí:
Anh Trần Văn H, chị Thị T phải chịu án phí dân sự thẩm số tiền
3.060.000đ (Ba triệu, không trăm sáu mười nghìn đồng).
Trả lại Nguyễn Thị D số tiền 3.125.000đ (Ba triệu, một trăm hai mươi
năm nghìn) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba
theo biên lai số AA/2020 / 0060128 ngày 07/4/2022.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân h. Ba Vì;
- Chi cục THADS h. Ba;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Đoan
3
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếuToà án
nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM).
(4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo
thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.
(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã
được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).
4
Tải về
Quyết định số 23/2022/QĐST-DS Quyết định số 23/2022/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất