Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 22/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 22/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Thị Ng có đơn xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Đặng Văn H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG
Số: 22/2026/QĐST-HNGĐ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 03 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án n sự thụ lý số 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01
năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Ng, sinh năm 2000; địa ch: Thôn Th,
V, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước số 008300004xxx do Cục cảnh sát quản hành
chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 26/12/2024.
- B đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn Th, V, tỉnh
Tuyên Quang; Căn cước số 002200007xxx do Cục cảnh sát quản hành chính về
trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 16/01/2025.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213
của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của
Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, Điều 9, khoản 7 Điều 26, điểm a
khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn c o biên bản ghi nhn s tự nguyn ly hôn và h gii thành ngày 26
tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly n và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ng và anh Đặng Văn
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hhôn nhân: Chị Nguyễn ThNg anh Đặng n H tự nguyện
thuận tình ly hôn.
2
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng là người trực tiếp trông nom, chămc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Bảo H1, sinh ngày 04/9/2025. Anh Đặng
Văn H nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Bảo H với mức cấp dưỡng
1.000.000 đồng/tng, cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo
hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02 m 2026. ChNguyễn Th Ng là
người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không
cố định.
Kể từ khi quyết định hiệu lực pháp luật, ktngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản
tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân
sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Kng u cầu a án giải quyết.
- Về án phí: ChNguyễn Thị Ng chịu án phí thẩm ly hôn là 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người nghĩa vụ cấp dưỡng theo
định kỳ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án
số 0000056 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người quyền lợi liên quan trong
quá trình thi hành án các quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 –Tuyên Quang;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- Phòng THADS khu vực 5 – Tuyên Quang;
- UBND Vĩnh Tuy, tỉnh Tuyên Quang;
(cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VT, AV.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Đinh Hoàng Trung
Tải về
Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất