Quyết định số 22/2020/QĐST-HNGĐ ngày 25/02/2020 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 22/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 22/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 22/2020/QĐST-HNGĐ ngày 25/02/2020 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bá Thước (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 22/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hà Văn T - Lương Thị H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b
tØnh thanh hãa
Sè: 22/2020/Q§ST-HNG§
céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc LËp - Tù do - H¹nh phóc
B¸ T, ngµy 25 th¸ng 02 n¨m 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02
năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm: 1985
Trú tại: Thôn P, xã V, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm: 1991
Trú tại: Thôn P, xã V, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hà Văn T và chị Lương Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Lương Thị H tự nguyện thống nhất
thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Hà Văn T và chị Lương Thị H có 02 con chung là cháu
Hà Thị Bảo T, sinh ngày: 26/01/2011, Hà Thị Bảo T, sinh ngày: 12/01/2015. Hai
bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Hà Thị Bảo T
cho chị Lương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, đây
cũng là nguyện vọng của cháu Hà Thị Bảo T, giao cháu Hà Thị Bảo T cho anh Hà
Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, không ai phải cấp
dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.
Anh Hà Văn T, chị Lương Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Các đương sự khai không có tài sản chung, không
có công nợ chung, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và
công nợ.
* Về án phí: Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận anh Hà Văn T tự
nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng), trả lại cho anh Hà Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
tại biên lai thu số: AA/2018/0005216 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện B;
- UBND xã V;
- Chi cục THADS huyện B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trương Văn Sửng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm