Quyết định số 212/2026/QĐST-DS ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 212/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 212/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 212/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 212/2026/QĐST-DS ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 212/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Căn cứ Điều 361, 366, 391, 392, 393 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 71, khoản 1 Điều 68; Điều 72 Bộ luật dân sự. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Sau về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết là ông Phạm Văn Tỉnh, sinh năm 1972, nơi cư trú cuối cùng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐÀ NẴNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số: 212/2026/QĐST-DS
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 04 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐÀ NẴNG
Với thành phần phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Trần Thị Linh Phương
- Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Kim Lan – Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 2 – Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng tham gia phiên họp:
Bà Trịnh Ngọc Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 04 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 - Đà
Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
307/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một
người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số
01/2026/QĐ-TA ngày 19 tháng 3 năm 2026, Quyết định hoãn phiên họp số
01/2026/QĐST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2026 gồm những người tham gia tố tụng
sau đây:
* Người yêu cầu: Bà Lê Thị S, sinh năm: 1947; Trú tại: Tổ A, phường A, thành
phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên hệ: Số G H, phường H, thành phố Đà Nẵng.
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1972,
nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, phường A, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu, bản tự khai cũng như tại phiên họp người yêu cầu bà Lê
Thị S trình bày: Ông Phạm Văn T là con ruột của bà và ông Phạm Văn K (đã chết).
Lúc sinh thời ông Phạm Văn T không có vợ, con.
Vào khoảng năm 1991, ông Phạm Văn T đã bỏ nhà đi khỏi địa phương. Từ đó
đến nay, ông T không trở về, không liên lạc với gia đình hay bất kỳ ai, cũng không
có tin tức gì về ông. Gia đình và chính quyền địa phương đã không nhận được bất
kỳ thông tin nào khác về ông T.

Hiện nay, bà S đang cần tiến hành thủ tục kê khai di sản thừa kế do chồng bà
là ông Phạm Văn K chết để lại. Tuy nhiên, gia đình không có tin tức gì của ông
Phạm Văn T, ông T đã bỏ nhà đi khỏi địa phương và biệt tích từ năm 1991 cho đến
nay không có tin tức gì nên bà S không thể hoàn thiện việc khai nhận di sản thừa
kế, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà và các đồng thừa kế.
Tại phiên tòa hôm nay vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và việc giải quyết
việc dân sự:
- Đối với việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tuân thủ đầy đủ
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Các đương sự
đã chấp hành đúng quy định khi Tòa án có yêu cầu.
- Áp dụng điểm d khoản 1 Điều 71, khoản 1 Điều 68 BLDS, Điều 391, 392 và
Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự;
Đề nghị Tòa án: Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị S về việc tuyên bố
ông Phạm Văn T, sinh năm 1972, nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, phường A, thành phố
Đà Nẵng đã chết, thời điểm chết là ngày 02/01/1997.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên
họp, Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đà Nẵng nhận định:
[1] Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của bà Lê Thị S thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng theo quy định tại khoản 4 Điều
27, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu của bà Lê Thị S về việc tuyên bố ông Phạm Văn T là đã
chết thì thấy: Ông Phạm Văn T là con ruột của bà Lê Thị S và ông Phạm Văn K
(đã chết). Lúc sinh thời, ông Phạm Văn T không có vợ, con.
Vào khoảng năm 1991, ông Phạm Văn T đã bỏ nhà đi khỏi địa phương. Từ đó
đến nay, ông T không trở về, không liên lạc với gia đình hay bất kỳ ai, cũng không
có tin tức gì về ông. Gia đình và chính quyền địa phương đã không nhận được bất
kỳ thông tin nào khác về ông T.
Hiện nay, bà S đang cần tiến hành thủ tục kê khai di sản thừa kế do chồng bà
là ông Phạm Văn K chết để lại. Tuy nhiên, gia đình không có tin tức gì của ông
Phạm Văn T, ông T đã bỏ nhà đi khỏi địa phương và biệt tích từ năm 1991 cho đến
nay không có tin tức gì nên bà S không thể hoàn thiện việc khai nhận di sản thừa

kế, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà S và các đồng thừa kế. Do
vậy, bà S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phạm Văn T đã chết.
Sau khi thụ lý việc dân sự về việc tuyên bố một người là đã chết, Tòa án đã
thông báo đăng tin tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng là B theo quy
định của pháp luật và hết thời hạn tìm kiếm vẫn không có tin tức gì về ông Phạm
Văn T. Qua tiến hành xác minh tại địa phương nơi cư trú cuối cùng trước khi ông
T bỏ đi được cung cấp: Ông Phạm Văn T bỏ đi từ năm 1991, sau đó không thấy
quay về địa phương. Hiện nay không có tin tức là còn sống hay đã chết.
[3] Xét yêu cầu của bà Lê Thị S về việc tuyên bố ông Phạm Văn T đã chết thì thấy:
bà Lê Thị S đã làm đơn yêu cầu tuyên bố ông Phạm Văn T là đã chết và được xác
định bỏ đi biệt tích từ năm 1991 đến nay không có tin tức gì là thuộc trường hợp
sau 05 năm kể từ ngày biệt tích mà vẫn không có tin tức xác thực ông Phạm Văn T
còn sống được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự do đó cần chấp
nhận yêu cầu của bà Lê Thị S.
[4] Xác định thời gian chết: Do không xác định được ngày, tháng có tin tức
cuối cùng của ông T mà chỉ biết năm 1991 nên thời hạn được tính từ ngày đầu tiên
của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng. Như vậy, xác định ông Phạm Văn T đã
biệt tích kể từ ngày 01/01/1992. Thời điểm kết thúc thời hạn 05 năm liền kể từ
ngày biết được tin tức cuối cùng là 01/01/1997. Ngày chết là ngày đầu tiên kế tiếp
của ngày kết thúc thời hạn biệt tích 05 năm, do đó ngày chết của ông T được xác
định là ngày 02/01/1997.
[4] Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị S chịu 300.000 đồng tiền lệ phí
theo quy định tại khoản 2 điểm 146 và khoản 4 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự,
khoản 5 Điều 7, Điều 17 và Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14.
Lệ phí đăng tin tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng bà Lê Thị
S phải chịu (Đã chi phí xong).
Với những nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 361, 366, 391, 392, 393 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 71, khoản 1 Điều 68; Điều 72 Bộ luật dân sự.
Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị S về việc yêu cầu tuyên bố một người
là đã chết là ông Phạm Văn T, sinh năm 1972, nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, phường
A, thành phố Đà Nẵng.
Tuyên bố: Công dân ông Phạm Văn T, sinh năm 1972, nơi cư trú cuối cùng: Tổ
A, phường A, thành phố Đà Nẵng là đã chết. Thời gian xác định ông Phạm Văn T
chết là ngày 02/01/1997.

- Quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Phạm
Văn T được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của ông Phạm Văn T
được thực hiện theo pháp luật về thừa kế.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị S chịu 300.000 đồng tiền lệ phí
theo quy định tại khoản 2 điểm 146 và khoản 4 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự,
khoản 5 Điều 7, Điều 17 và Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14.
- Lệ phí đăng tin tìm kiếm trên các phương tiện thông tin đại chúng bà Lê
Thị S tự nguyện chịu (Đã chi phí xong).
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo
quyết định trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt
được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải
quyết việc dân sự, hoặc kể từ ngày niêm yết công khai.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong hạn 10 ngày,
viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra
Quyết định.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án,thời hiệu yêu cầu thi hành
án: Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Người yêu cầu, THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- VKSND khu vực 2 – Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 2 – Đà Nẵng;
- UBND phường An Hải;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
Trần Thị Linh Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm