Quyết định số 21/2019/QĐST-DS ngày 17/07/2019 của TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 21/2019/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 21/2019/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 21/2019/QĐST-DS ngày 17/07/2019 của TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chư Prông (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 21/2019/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/07/2019 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI
Số: 21/2019/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
P, ngày 17 tháng 7 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 60/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S;
Trụ sở: 266 – 268 N, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương Mại Cổ PhầnS: Bà
Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc;
+ Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S:
Ông Nguyễn Trần Quốc V – Chức vụ: Phó phòng Giao dịch S– S Gia Lai.
Địa chỉ: 749 – 751 V, thị trấn S, huyện S, Gia Lai
(Theo giấy ủy quyền số 21/2019/GUQ-PGDCS, ngày 08/7/2019);
- Bị đơn: Ông Hồ Hoàng V và bà Trần Thị Kim L.
Địa chỉ: Làng T, xã G, huyện P, tỉnh Gia Lai
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền phải thanh toán:
Bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V công nhận có nợ và có nghĩa vụ
chung trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông qua Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch Svới tổng số tiền là
115.860.226 đồng (Một trăm mười lăm triệu tám trăm sáu mươi ngàn hai trăm hai
mươi sáu đồng ). Trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và
tiền nợ lãi tính đến ngày 09/7/2019 là 15.860.226 (Mười lăm triệu tám trăm sáu
mươi ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng)
2.2. Về thời hạn, phương thức trả tiền:
2
Về thời hạn thanh toán:
Bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V thanh toán cho Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần S thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai
– Phòng Giao dịch Stoàn bộ số tiền 115.860.226 đồng (Một trăm mười lăm triệu
tám trăm sáu mươi ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng ). Trong đó nợ gốc là
100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 09/7/2019 là
15.860.226 (Mười lăm triệu tám trăm sáu mươi ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng)
vào ngày 09/10/2019.
Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín
dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán
hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi
chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi
chưa trả trong quá trình thi hành án.
Trong trường hợp bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V vi phạm cam kết
thời hạn trả nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thì
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát
mại tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
525/2016/PGD-CS đã được công chứng ngày 13/4/2016 tại Văn phòng công chứng
ChưPrông giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng
Giao dịch S và bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V để thu hồi nợ gồm: quyền
sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất số 54c, tờ bản đồ số 28, diện tích 843m
2
tại
thôn N, xã G, huyện P, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 062658 do
UBND huyện P cấp ngày 09/11/2015.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch
S có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CB 062658
do UBND huyện P cấp ngày 09/11/2015 mang tên người sử dụng đất là ông Hồ
Hoàng V và bà Trần Thị Kim L sau khi bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V trả
đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.
2.3. Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.896.505 đồng (Hai triệu tám
trăm chín mươi sáu ngàn năm trăm lẻ năm đồng). Bà Trần Thị Kim L và ông Hồ
Hoàng V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ
Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S số tiền tạm ứng
án phí sơ thẩm số tiền 2.830.980 đồng (bằng chữ: Hai triệu tám trăm ba mươi
ngàn chín trăm tám mươi đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí toà án
số 0000297 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
3
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Võ Văn Quảng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm