Quyết định số 200/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/12/2021 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 200/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 200/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 200/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/12/2021 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phổ Yên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 200/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về con chung và tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân giữa các bên đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 200/2021/QĐST-HN&GĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phổ Yên, ngày 02 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 248/TLST – HN&GĐ,
ngày 12 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Khương D , sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ dân phố Đồng Dẫy, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Phạm Thị
Hồng V – Luật sư Công ty Luật TNHH Phạm V .
Địa chỉ: Số 16A, ngách 23/36, tổ 18 cụm 2, phường Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội.
Bị đơn: Chị Trương Thị Thúy L , sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ dân phố Đồng Dẫy, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 24 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đặng Khương D và chị
Trương Thị Thúy L .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Khương D và chị Trương Thị Thuý L
xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống
chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Đặng Khương D và chị Trương Thị Thuý L xác định
quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Đặng Duy K , sinh ngày
24/10/2012 và Đặng Hương Thảo N , sinh ngày 18/11/2014. Anh D , chị L
nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao cả hai con chung: Đặng Duy Khánh, sinh ngày 24/10/2012 và Đặng
Hương Thảo Nguyên, sinh ngày 18/11/2014 cho chị Trương Thị Thuý Loan trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi con chung
trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và
chăm sóc con chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi
ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc
nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc anh Đặng Khương
D tự nguyện thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi
con là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng; hai con là 4.000.000đ (bốn triệu
đồng)/tháng.
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 12/2021 cho đến khi các con
chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc khi chị L có yêu
cầu thay đổi việc cấp dưỡng.
Về lãi suất chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng: Anh D , chị L thỏa thuận
áp dụng lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật trong giai đoạn thi hành án
nếu anh Duy không thực hiện cấp dưỡng theo thoả thuận.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn
nhân và gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi
hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung: Anh Đặng Khương D và chị Trương Thị Thuý L
thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về khoản nợ chung, cho vay chung: Anh Đặng Khương D và chị
Trương Thị Thuý L thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Đặng Khương D và chị Trương Thị Thuý L thống nhất
thỏa thuận: anh D tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ
(một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền
án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
Anh D được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn
đồng) theo biên lai thu số 0001894 ngày 12/10/2021 của Chi cục thi hành án dân
sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận anh D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b
và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND thị xã Phổ Yên;
- THADS thị xã Phổ Yên;
- Cổng thông tin điện tử của Tòa án;
- UBND phường Ba Hàng (nơi ĐKHK);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm