Quyết định số 20/2025/QĐST-KDTM ngày 15/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 20/2025/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 20/2025/QĐST-KDTM ngày 15/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 20/2025/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/08/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đơn khởi kiện đề ngày 15-4-2025 của Ngân hàng TMCP C
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-QUẢNG NINH
Số: 20/2025/QĐCNHGT-KDTM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng thương
mại cổ phần (TMCP) C, chị Trương Thu H, anh Nguyễn Đắc T1 và bà Đào Thị M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15-4-2025 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25-7-2025 về việc thỏa thuận giải
quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP C; địa chỉ trụ s chính: số 108 Tr,
phường C, quận H1, Thành phố Nội (nay số 108 Tr, phường C1, Thành phố
Nội); người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Lương Bích H1, chức vụ: Giám
đốc; Bà Trần Thị Thu H2, chức vụ: Trưởng Phòng tổng hợp; ông Vũ Đức T2, chức
vụ: Phó Phòng tổng hợp; địa chỉ: Ngân hàng TMCP C-Chi nhánh Quảng Ninh;
đường 25/4, phường H2, thành phố H3, tỉnh Quảng Ninh (nay đường 25/4,
phường H2, tỉnh Quảng Ninh); theo các văn bản ủy quyền ngày 25-6-2024 và ngày
28-03-2025.
Người bị kiện: Chị Trương Thu H, sinh năm: 1991; địa chỉ: tổ 3, khu 3,
phường Tr, thành phố H3, tỉnh Quảng Ninh (nay tổ 3, khu Y, phường H2, tỉnh
Quảng Ninh).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Đắc T, sinh năm: 1988;
địa chỉ thường trú cũ: tổ 4, khu 3, phường H4, thành phố H3, tỉnh Quảng Ninh (nay
là phường H4, tỉnh Quảng Ninh); địa chỉ thường trú mới: tổ 30, khu 5, phường C2,
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 30, khu 5, phường C2, tỉnh Quảng
Ninh); Đào Thị M, sinh năm: 1962; địa chỉ: t3, khu 3, phường Tr, thành phố
H3, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 3, khu Y, phường H2, tỉnh Quảng Ninh).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại
khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày 25-7-2025 đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối
thoại tại Tòa án.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải ngày 25-7-2025, cụ thể như sau:
1.1. Chị Trương Thu H anh Nguyễn Đắc T nghĩa vụ trả cho Ngân hàng
TMCP C toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi theo hợp đồng cho vay hạn mức số 61/2023-
HĐCVHM/NHCT30036 ngày 15-3-2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp
đồng cho vay hạn mức số 61/2023-HĐCVHM-SĐBS02/NHCT30036 ngày 06-4-
2023, s61/2023-HĐCVHM-SĐBS03/NHCT30036 ngày 11-4-2023, số 61/2023-
HĐCVHM-BS04/NHCT30036 ngày 22-6-2023, số 61.2023.SĐ01-
HĐCVHM/NHCT30036 ngày 02-4-2024; giấy nhận nợ số 01 ngày 15-3-2023,
giấy nhận nợ số 02 ngày 16-3-2023, giấy nhận nợ số 03 ngày 17-3-2023, giấy nhận
nsố 03 ngày 03-4-2023, giấy nhận nợ số 04 ngày 06-4-2023, giấy nhận nợ số 05
ngày 12-4-2023, giấy nhận nợ số 06 ngày 19-9-2023, giấy nhận nợ số 07 ngày 20-
9-2023, giấy nhận nsố 08 ngày 21-9-2023, giấy nhận nợ số 09 ngày 03-10-2023,
giấy nhận nợ số 10 ngày 06-10-2023, giấy nhận nợ số 10 ngày 13-3-2024, giấy
nhận nợ số 10 ngày 14-3-2024, giấy nhận nợ số 11 ngày 11-10-2023, giấy nhận nợ
số 11 ngày 15-3-2024 và giấy nhận nợ số 12 ngày 17-4-2024 giữa chị Trương Thu
H Ngân hàng TMCP C-Chi nhánh Quảng Ninh tính đến ngày 25-7-2025 là:
10.921.118.629 đồng (mười tchín trăm hai mươi mốt triệu một trăm mười tám
nghìn sáu trăm hai mươi chín đồng). Trong đó:
- Nợ gốc là: 9.700.000.000 đồng (chín tỷ bảy trăm triệu đồng).
- Tiền lãi trong hạn là: 815.396.932 đồng (tám trăm mười lăm triệu ba trăm
chín mươi sáu nghìn chín trăm ba mươi hai đồng).
- Lãi qhạn là: 405.721.697 đồng (bốn trăm linh năm triệu bảy trăm hai
mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng).
1.2. Ngày 30-9-2025, chị Trương Thu H anh Nguyễn Đắc T nghĩa v
trả cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi theo hợp đồng cho vay hạn
mức số 61/2023-HĐCVHM/NHCT30036 ngày 15-3-2023 các văn bản sửa đổi,
bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số 61/2023-CVHM-SĐBS02/NHCT30036
ngày 06-4-2023, số 61/2023-HĐCVHM-SĐBS03/NHCT30036 ngày 11-4-2023, số
61/2023-HĐCVHM-SĐBS04/NHCT30036 ngày 22-6-2023, số 61.2023.SĐ01-
HĐCVHM/NHCT30036 ngày 02-4-2024; giấy nhận nợ số 01 ngày 15-3-2023,
giấy nhận nợ số 02 ngày 16-3-2023, giấy nhận nợ số 03 ngày 17-3-2023, giấy nhận
nợ số 03 ngày 03-4-2023, giấy nhận nợ số 04 ngày 06-4-2023, giấy nhận nợ số 05
ngày 12-4-2023, giấy nhận nợ số 06 ngày 19-9-2023, giấy nhận nợ số 07 ngày 20-
9-2023, giấy nhận nsố 08 ngày 21-9-2023, giấy nhận nợ số 09 ngày 03-10-2023,
giấy nhận nợ số 10 ngày 06-10-2023, giấy nhận nợ số 10 ngày 13-3-2024, giấy
nhận nợ số 10 ngày 14-3-2024, giấy nhận nợ số 11 ngày 11-10-2023, giấy nhận nợ
số 11 ngày 15-3-2024 và giấy nhận nợ số 12 ngày 17-4-2024 giữa chị Trương Thu
H Ngân hàng TMCP C-Chi nhánh Quảng Ninh tính đến ngày 25-7-2025 là:
10.921.118.629 đồng (mười tchín trăm hai mươi mốt triệu một trăm mười tám
nghìn sáu trăm hai mươi chín đồng).
3
1.3. Kể từ ngày tiếp theo ngày 25-7-2025 cho đến khi thi hành án xong, chị
Trương Thu H anh Nguyễn Đắc T n phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong
hợp đồng cho vay hạn mức số 61/2023-HĐCVHM/NHCT30036 ngày 15-3-2023
các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số 61/2023-
HĐCVHM-BS02/NHCT30036 ngày 06-4-2023, s 61/2023-HĐCVHM-
SĐBS03/NHCT30036 ngày 11-4-2023, số 61/2023-HĐCVHM-
SĐBS04/NHCT30036 ngày 22-6-2023, số 61.2023.SĐ01-HĐCVHM/NHCT30036
ngày 02-4-2024; giấy nhận nợ số 01 ngày 15-3-2023, giấy nhận nợ số 02 ngày 16-
3-2023, giấy nhận nợ s03 ngày 17-3-2023, giấy nhận nợ số 03 ngày 03-4-2023,
giấy nhận nợ số 04 ngày 06-4-2023, giấy nhận nợ số 05 ngày 12-4-2023, giấy nhận
nợ số 06 ngày 19-9-2023, giấy nhận nợ số 07 ngày 20-9-2023, giấy nhận nsố 08
ngày 21-9-2023, giấy nhận nợ số 09 ngày 03-10-2023, giấy nhận nợ số 10 ngày
06-10-2023, giấy nhận nợ số 10 ngày 13-3-2024, giấy nhận nợ số 10 ngày 14-3-
2024, giấy nhận nợ số 11 ngày 11-10-2023, giấy nhận nợ số 11 ngày 15-3-2024 và
giấy nhận nợ số 12 ngày 17-4-2024 giữa chị Trương Thu H Ngân hàng TMCP
C-Chi nhánh Quảng Ninh nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng vay các bên thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất
cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất chị H anh T phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP C theo quyết định của Tòa án cũng được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
Trường hợp chị H anh T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng
TMCP C quyền yêu cầu quan Thi hành án dân sthẩm quyền xử toàn
bộ tài sản thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng thửa đất số 121, tờ bản đồ số 3, diện tích 132,3m
2
đất (gồm
114m
2
đất 18,3m
2
đất trồng cây lâu năm) và các tài sản gắn liền với quyền sử
dụng diện tích đất trên, tại tổ 3, khu 3, phường Y, thành phố H3, tỉnh Quảng Ninh
(nay là tổ 3, khu Y, phường H2, tỉnh Quảng Ninh); theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CO 313474 do
UBND thành phố H3, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 30-9-2019 cho Đào Thị M;
theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 61A/2023/HĐBĐ/NHCT30036 ngày
15-3-2023 giữa Ngân hàng TMCP C-Chi nhánh Quảng Ninh và bà Đào Thị M.
- Quyền sử dụng thửa đất số 145, tờ bản đồ số 3, diện tích 112,4m
2
đất (gồm
55m
2
đất 57,4m
2
đất trồng cây lâu năm) và các tài sản gắn liền với quyền sử
dụng diện tích đất trên, tại tổ 3, khu 3, phường Y, thành phố H3, tỉnh Quảng Ninh
(nay là tổ 3, khu Y, phường H2, tỉnh Quảng Ninh); theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CO 227588 do
UBND thành phố H3, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 07-3-2019 cho Đào Thị M;
đăng sang tên chị Trương Thu H ngày 02-12-2019; theo Hợp đồng thế chấp
quyền sdụng đất số 61B/2023/HĐBĐ/NHCT30036 ngày 15-3-2023 giữa Ngân
hàng TMCP C-Chi nhánh Quảng Ninh và chị Trương Thu H.
- Quyền sdụng thửa đất số 61c, tờ bản đồ số 20 (nay tbản đồ số 153),
diện tích 84,9m
2
đất ở đô thị và các tài sản gắn liền với quyền sử dụng diện tích đất
4
trên, tại tổ 5, khu Đ, phường C3, thành phố C4, tỉnh Quảng Ninh (nay tổ 5, khu
Đ, phường C3, tỉnh Quảng Ninh); theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CP 492683 do UBND thành phố
C4, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 07-4-2020 cho anh Nguyễn Đắc T chTrương
Thu H; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
94/2023/HĐBĐ/NHCT30036 ngày 11-4-2023 giữa Ngân hàng TMCP C-Chi
nhánh Quảng Ninh và anh Nguyễn Đắc T, chị Trương Thu H.
Ranh giới, điểm giới hạn các thửa đất số 121, số 145 và số 61C các tài sản
gắn liền với các thửa đất trên theo các đồ do Công ty cổ phần đo đạc bản đồ
kiến trúc quy hoạch Việt Nam thực hiện ngày 23 và 24-7-2025. Cụ thể như sau:
Quyền sử dụng thửa đất s121, tờ bản đồ số 3, diện tích 132,3m
2
đất (gồm
114m
2
đất ở và 18,3m
2
đất trồng cây lâu năm) đứng tên bà Đào Thị M, giới hạn bởi
các điểm (10,11,12,5,6,7,8,9,10). Quyền sử dụng thửa đất số 145, tờ bản đồ số 3,
diện tích 112,4m
2
đất (gồm 55m
2
đất 57,4m
2
đất trồng cây lâu năm) đứng tên
chị Trương Thu H, giới hạn bởi các điểm (1,2,3,4,5,12,11,10,1). Các tài sản gắn
liền với quyền sử dụng 02 thửa đất số 121 145 gồm: 01 nhà b3 (03 tầng) diện
tích 116,1m
2
giới hạn bởi các điểm (a,b,c,d,a); 01 tum tầng 3 diện tích 35,3m
2
giới
hạn bởi các điểm (j,k,w,l,m,x,j); diện tích mái tôn tầng 3 là 46,0m
2
giới hạn bởi các
điểm (i,j,x,m,g,h,i); diện tích sân ốp gạch hoa 17,3m
2
giới hạn bởi các điểm
(b,r,s,t,u,v,17,7,c,f,b); diện tích 1,0m
2
tiểu cảnh nằm trong thửa 145 giới hạn bởi
các điểm (q,4,t,s,r,b,q); khung kẽm nằm trong thửa 121 diện tích 15,0m
2
; 01 giàn
trầu, 02 cây bòng, 01 cây chùm ngây, 01 cây mít, 01 cây cau, 01 cây chanh, 01 cây
ổi, 01 cây thiết mộc lan, 01 cây sạ đen và 11 cây đinh lăng.
Quyền sử dụng thửa đất số 61c, tờ bản đồ số 20 (nay tờ bản đồ số 153),
diện tích 84,9m
2
đất đô thị đứng tên anh Nguyễn Đắc T chị Trương Thu H,
giới hạn bởi các điểm (1,2,3,4,5,6,7,1). Trên đất các tài sản gồm: 01 bức tường
rào gạch đỏ diện tích 8,98m
2
(cao 2,0m, rộng 4,49m); 01 cây ổi và 07 cây chuối.
- 01 xe ô 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu MG, số loại: MG5 1.5L LUX, số máy:
15S4C5QTNA070009, số khung: MMLA36U64NG037070, màu sơn: xám; biển
kiểm soát 14A-736.28; chứng nhận đăng xe ô số: 14 033813 do Phòng Cảnh
sát giao thông-Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 05-12-2022 đứng tên chủ xe
anh Nguyễn Đắc T; theo hợp đồng thế chấp xe ô số:
88/2023/HĐBĐ/NHCT30036 ngày 06-4-2023 giữa Ngân hàng TMCP C-Chi
nhánh Quảng Ninh và anh Nguyễn Đắc T, chị Trương Thu H.
Trong trường hợp số tiền thu hồi được từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì
chị H và anh T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP C cho
đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền vay.
1.4. Về chi phí xem xét hiện trạng tài sản có tranh chấp: Chị Trương Thu H
anh Nguyễn Đắc T nghĩa vụ nộp toàn bchi phí xem xét hiện trạng tài sản
tranh chấp 19.200.000 đồng (mười chín triệu hai trăm nghìn đồng); nhưng do
Ngân hàng TMCP C đã nộp tạm ứng toàn bộ chi phí nêu trên nên chị H anh T
nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền 19.200.000 đồng (mười chín
triệu hai trăm nghìn đồng).
5
2. Quyết định này hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND khu vực 1-Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu Tòa án.
THẨM PHÁN
Bùi Thị Tố Nga
Tải về
Quyết định số 20/2025/QĐST-KDTM Quyết định số 20/2025/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 20/2025/QĐST-KDTM Quyết định số 20/2025/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất