Quyết định số 191/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 191/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 191/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 191/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Kim D và anh Cao Xuân H thuận tình ly hôn và thỏa thuận về việc nuôi con chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – HẢI PHÒNG
Số: 191/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 15 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án Hôn nhân gia đình thụ số 332/2026/TLST-HNGĐ
ngày 22/4/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim D, sinh năm 1974; Nơi đăng hộ khẩu
thường trú: số 226A Đ, phường T, thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện nay: s89 T,
phường L, thành phố Hải Phòng; Căn cước công dân số: 03017400xxxx, cấp ngày:
14/5/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bộ Công an.
- Bị đơn: Anh Cao Xuân H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường
T, thành phố Hải Phòng; Căn cước công dân số: 03007500xxxx, cấp ngày
14/12/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bộ Công an.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
n cứ Điều 55, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật n nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
07 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim D và anh Cao
Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 04 con chung.
Giao con chung Cao Gia H1, sinh ngày 02/02/2014, Cao Bảo H2, sinh
ngày 02/02/2014 Cao Gia H3, sinh ngày 30/01/2020 cho chị Trần Thị Kim D
được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi
con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác. Anh Cao Xuân H
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị D 1.725.000 đồng/1 con/tháng
(5.175.000 đồng/3 con/tháng) kể t tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung
trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác; phương thức cấp dưỡng được
thực hiện theo tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng. Riêng con
2
chung Cao Diệu L, sinh ngày 14/8/1999 đã trưởng thành, khỏe mạnh, không
nhược điểm về thể chất, tinh thần nên chị D anh H không yêu cầu Tòa án giải
quyết
Anh H được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày anh H yêu cầu thi hành án,
nếu chị D không thi hành số tiền nêu trên tphải trả lãi đối với số tiền chậm trả
tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác
định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy
định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị D anh H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án p: Chị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự thẩm ly
hôn 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trvào số tiền 300.000
đồng chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pa án ký hiệu BLTU/26E
số 0004803 ngày 22/04/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Png. ChD đã
nộp đủ án phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân khu vực 9 Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- UBND phường T, thành phố Hải Phòng (ĐKKH số
81/2013 ngày 30/12/2013);
- Lưu hồ sơ vụ án.
- Lưu Tòa án.
Tải về
Quyết định số 191/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 191/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 191/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 191/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất