Quyết định số 179/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01/07/2022 của TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 179/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 179/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 179/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01/07/2022 của TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mê Linh (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 179/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 01/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MÊ LINH Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------------------------------
-------------- Mê Linh, ngày 01 tháng 7 năm 2022
Số: 179/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2022/TLST-HNGĐ ngày
21 tháng 6 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996.
HKTT: T2, TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở: T2, TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990
HKTT: T2, TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở: T2, TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điểm 1.1 mục 1 phần I Danh mục
án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2013 ngày 21/11/2013 của UBND
TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
23/6/2022, về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với
nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số
174/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996.
HKTT: T2, TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở: T2, TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990
HKTT: T2, TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở: T2, TT CĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

2
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về con chung: Vợ, chồng chị H và anh T có 01 con chung là Nguyễn Bảo N,
sinh ngày 01/8/2013. Hiện tại cháu N đang ở cùng anh T; Ly hôn anh T được trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N, đến khi cháu N thành niên (đủ
18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh T xin thỏa thuận tự giải quyết,
không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi)
hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.
+ Về tài sản: Về tài sản chung, công sức, nợ, nhà ở, đất ở, đất nông nghiệp: Chị H
và anh T thống nhất xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng;
hai bên thống nhất chị H chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0020535 ngày 21/6/2022 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Chị H được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi
nghìn) đồng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, không nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND huyện Mê Linh.
- Các đương sự.
- TANDTP Hà Nội;
- Thi hành án dân sự;
- UBND TT CĐ;
- Lưu hồ sơ; Lê Huy Duệ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm