Quyết định số 170/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 170/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 170/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 170/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/10/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 170/2025/QĐST-HNGĐ
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 116 117 của Luật Hôn
nhân và Gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc Hôn nhân gia đình thụ số
246/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1981; Địa chỉ: C, thành phố Đà
Nẵng.
- Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số D đường N, phường C,
thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh B Nguyễn Thị T kết
hôn vào năm 2014, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện P, tỉnh
Quảng Nam (cũ), nay Ủy ban nhân dân C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 51/2014, quyển số 01/2014, đăng ký ngày 29/9/2014.
Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Nguyễn Thanh B Nguyễn Thị T
chung sống tại địa chỉ: Số D đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng
(cũ), nay là s D đường N, phường H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình
chung sống đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung.
Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Thanh B Nguyễn Thị T đều xác
định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục
chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công
nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly n của ông
Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị T hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ
Điều 55 Luật Hôn nhân Gia đình số 52/2014/QH13 ng nhận sự thoả thuận
thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị T.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị T xác nhận vợ
chồng 01 con chung thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con
chung tên Nguyễn Gia A, sinh ngày: 26/7/2015 cho Nguyễn Thị T trực tiếp
nuôi dưỡng ông Nguyễn Thanh Ba P cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000
2
đồng/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng
11/2025 và vào ngày 10 hàng tháng.
Kể từ ngày Nguyễn Thị T đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn
Thanh Ba K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông
Nguyễn Thanh Ba P trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với
thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH13.
[3] Về quan hệ tài sản chung nợ chung: Ông Nguyễn Thanh B và
Nguyễn Thị T xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[4] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị T mỗi người chịu một nửa
150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng
ông Nguyễn Thanh B Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu số
0003544 ngày 13 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sđược ghi trong Biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành lập ngày 21 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hhôn nhân: Ông Nguyễn Thanh B Nguyễn Thị T thống
nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2014, quyển số 01/2014, đăng ngày
29/9/2014 tại T, huyện P, tỉnh Quảng Nam (cũ), nay Ủy ban nhân dân
C, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh B và Nguyễn Thị T xác nhận vợ
chồng 01 con chung thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con
chung tên Nguyễn Gia A, sinh ngày: 26/7/2015 cho Nguyễn Thị T trực tiếp
nuôi dưỡng ông Nguyễn Thanh Ba P cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000
đồng/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng ttháng
11/2025 và vào ngày 10 hàng tháng.
Kể từ ngày Nguyễn Thị T đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn
Thanh Ba K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông
Nguyễn Thanh Ba P trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với
thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH13.
Các bên vẫn mọi quyền nghĩa vụ đối với con chung theo quy định
của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nchung: Ông Nguyễn Thanh B và Nguyễn Thị
T xác định vợ chồng không có.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm
3
nghìn đồng) ông Nguyễn Thanh B Nguyễn Thị T mỗi người chịu một nửa
150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng
ông Nguyễn Thanh B Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu số
0003544 ngày 13 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân scó quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 – Đà Nẵng;
- UBND xã Chiên Đàn, TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 3 - Đà Nẵng;
- THADS TP. Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Kiều Trang
Tải về
Quyết định số 170/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 170/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 170/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 170/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất