Quyết định số 17/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 17/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 17/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 17/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 17/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Quang Th thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐẮK LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 17/2025/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do –Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày 23 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình số 22/2025/TLST-VHNGĐ, ngày
06 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi dưỡng con
chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Võ Thị Thu T, sinh ngày 07/5/1994; số CCCD: …………………….
Địa chỉ: Thôn B, phường C, tỉnh Đắk Lắk.
2. Anh Phạm Quang Th, sinh ngày 11/6/1990; số CCCD: …………………….
Địa chỉ: Thôn B, phường C, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Võ Thị Thu T và anh
Phạm Quang Th là quan hệ hôn nhân hợp pháp, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, thị xã
B (nay là phường C), tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2012, ngày
13/8/2012. Quá trình chung sống chị T và anh Th thường xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã
sống ly thân từ tháng 5/2024 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh
Th không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được;
đồng thời chị T và anh Th yêu cầu Tòa án công nhận cho chị T và anh Th thuận tình ly
hôn nên Tòa án công nhận cho chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Quang Th thuận tình ly
hôn là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Quang Th thoả thuận: Giao con
chung là Phạm Võ Hoài A, sinh ngày 15/01/2016; Phạm Võ Hoài T, sinh ngày 12/4/2013
cho anh Th chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18
tuổi). Giao con chung là Phạm Võ Hoài P, sinh ngày 26/01/2021 cho chị T chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
2
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa
án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về cấp dưỡng: Chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Quang Th không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không đề cập xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản và nợ chung: Chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Quang Th không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Quang Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Phạm Võ Hoài A, sinh ngày 15/01/2016; Phạm
Võ Hoài T, sinh ngày 12/4/2013 cho anh Th chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các
con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao con chung là Phạm Võ Hoài P, sinh ngày
26/01/2021 cho chị T chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành
(đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng: Chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Quang Th không yêu cầu nên không
đề cập xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Quang Th không
yêu cầu nên không đề cập xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí:
Chị Võ Thị Thu T tự nguyện chịu lê phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm
ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000452 ngày 27/8/2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Hoàn trả cho anh Phạm Quang Th số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng
lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000450 ngày 27/8/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND khu vực 8-Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 8-Đắk Lắk;
- UBND phường C;
- Người yêu cầu;
- Lưu HS; VP TA.
THẨM PHÁN
Đã ký
Lê Anh Thái
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm