Quyết định số 169/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 169/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 169/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 169/2024/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 169/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gia Lâm (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 169/2024/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 169/2024/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lâm, ngày 30 tháng 09 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án
kèm theo.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 95/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 06 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần M; trụ sở: Tầng 12, Tòa nhà V.Á, số 9 DT,
phường D, quận C, thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông BCT – chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông CDT – chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Miền
Bắc (theo Văn bản ủy quyền số 161/2024/UQ-M ngày 19/4/2024).
Đại diện theo ủy quyền của ông CDT (ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng)
gồm: Ông NĐL – chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ, ông BĐT – chức vụ: Chuyên
viên xử lý nợ và ông NDL – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền
số 293/2024/UQ-M(VPB) ngày 16 tháng 4 năm 2024).
2
- Bị đơn: 1. Bà NTL, sinh năm 1963; CCCD số: 0011******95, ngày cấp:
15/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Ông BVM, sinh năm 1962; CCCD số: 0010******17, ngày cấp:
09/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Cùng địa chỉ: Thôn V2, xã C, huyện G, thành phố H.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh BVC, sinh năm 1997
2. Chị NTTT, sinh năm 1996
3. BNK, sinh năm 2023 (Con của anh C, chị T do anh C và chị T làm đại diện
theo pháp luật)
Cùng địa chỉ: Thôn V2, xã C, huyện G, thành phố H.
Đại diện theo ủy quyền của anh C và chị T là: Bà NTL.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ: Các đương sự thống nhất:
Tạm tính đến hết ngày 20 tháng 9 năm 2024, ông BVM và bà NTL còn nợ
Công ty cổ phần M theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án
sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh
toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 10/6/2022 và phụ lục kèm theo (374-P-
2771950), Hợp đồng cho vay số: LN2206155995546 ngày 24/6/2022 và Phụ lục hợp
đồng số 01/PLHĐ (mã khoản vay: LD2218100563); Giấy đăng ký kiêm hợp đồng
cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng
điện tử ngày 11/07/2022 (mã khoản vay: LD2219601494); Hợp đồng cho vay số:
LN2209096708440 ngày 14/9/2022 (LD2228402034) và Giấy đề nghị vay vốn có
tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn
mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng
mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 06/9/2022 (374-
P-5465652); Hợp đồng cho vay số: LN2307279830863 ngày 04/8/2023
(LD2322000852) (gọi tắt là các hợp đồng tín dụng); Hợp đồng mua bán nợ số
01/2023/VPB-M ngày 29/12/2023, Phụ lục 01 ký hiệu 1370/HĐ01 ngày 29 tháng
12 năm 2023 và Hợp đồng chuyển nhượng số 02/2023/VPB – M ngày 29/12/2023,
Phụ lục 01 ký hiệu 469/HĐ02 ngày 29/12/2023, tổng số tiền là: 3,398,399,533 đồng
(gồm nợ gốc 2,838,806,192 đồng; nợ lãi trong hạn: 50,959,530 đồng; nợ lãi quá hạn:
478,375,694 đồng; lãi chậm trả: 30,258,117 đồng).
Kể từ ngày 21/9/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ nêu
3
trên, ông BVM và bà NTL còn phải chịu tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận trong
các hợp đồng tín dụng nêu trên.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng
thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, thì lãi suất mà
ông BVM và bà NTL phải tiếp tục thanh toán cho Công ty cổ phần Mars theo quyết
định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của lãi suất
của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
2.2. Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: Toàn bộ quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 28 tờ bản đồ số 33, tại địa chỉ: Thôn V, xã
C, huyện G, thành phố H. (Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AĐ 655910, Số
vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 0675 Số QĐ: 1408/ QĐ-UB MS:
10114970666 do UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/12/2005;
Ngày 22/12/2021 tại Văn Phòng đăng ký đất đai Hà Nội- Chi nhánh huyện Gia Lâm,
để thừa kế quyền sử dụng cho ông BVM theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số công chứng: 2925/2022, quyển số: 02-2022 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày
23/06/2022 tại Văn phòng công chứng N.K và các văn bản kèm theo, đã được đăng
ký thế chấp theo quy định của pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo,
xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Việc giao kết các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các văn bản kèm
theo giữa ông BVM, bà NTL với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo yêu cầu về chủ thể tham gia giao kết, có nội
dung và hình thức phù hợp quy định pháp luật, nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị
áp dụng đối với các bên tham gia giao kết.
2.3. Về lộ trình trả nợ, phương án, địa điểm trả nợ, các đương sự thống nhất:
Địa điểm thanh toán: Tại bất cứ phòng giao dịch/chi nhánh nào của Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Hình thức thanh toán: Nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào các tài khoản ghi
nợ của ông M và bà L tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Lộ trình trả nợ: Chia làm 02 kỳ trả nợ cụ thể như sau:
- Kỳ trả nợ thứ nhất: Ngày 20/10/2024, ông BVM và bà NTL có trách nhiệm
trả Công ty cổ phần M 10.000.000 (mười triệu) đồng.
- Kỳ trả nợ thứ hai: Ngày 25/11/2024, ông BVM và bà NTL có trách nhiệm
trả Công ty cổ phần M toàn bộ số tiền còn nợ bao gồm nợ gốc và toàn bộ nợ lãi phát
sinh.
Số tiền ông BVM và bà NTL trả được ưu tiên trừ vào nợ gốc trước, nợ lãi sau.
4
Trường hợp ông BVM và bà NTL thanh toán hết các khoản nợ thì Công Ty
cổ phần M có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất thế chấp cho ông BVM và thực hiện
thủ tục giải chấp ngay, theo quy định của pháp luật.
2.4. Kể từ ngày bản án/ quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông
BVM và bà NTL không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì
Công Ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát
mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Công Ty cổ phần M là toàn bộ sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 28 tờ bản đồ số 33, tại địa chỉ: Thôn V (nay
là thôn V2), xã C, huyện G, thành phố H (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
số AĐ 655910, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 0675 Số QĐ:
1408/QĐ-UB MS: 10114970666 do UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp
ngày 30/12/2005; Ngày 22/12/2021 tại Văn Phòng đăng ký đất đai Hà Nội- Chi
nhánh huyện Gia Lâm, để thừa kế quyền sử dụng cho ông BVM) theo Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 2925/2022, quyển số: 02-2022 TP/CC-
SCC/HĐGD ký ngày 23/06/2022 tại Văn phòng công chứng N.K và các văn bản
kèm theo, đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật. Mọi công trình, tài
sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm
bảo cho khoản vay
Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân
đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên các tài sản thế chấp
có nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án. Diện tích đất và công trình
xây dựng trên đất được xác định theo kết quả đo đạc thực tế tại thời điểm xử lý tài
sản thế chấp.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh
toán toàn bộ các khoản nợ cho Công ty cổ phần M thì ông BVM và bà NTL có nghĩa
vụ tiếp tục trả hết số tiền còn nợ cho Công ty cổ phần M.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn tổng số tiền
ông BVM và bà NTL phải trả cho Công ty cổ phần M thì số tiền còn lại sau khi
thanh toán toàn bộ các khoản nợ được trả ông BVM và bà NTL.
2.5. Về án phí sơ thẩm: Ông BVM và bà NTL được miễn nộp án phí dân sự
sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền 47,446,000 đồng tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0004188 ngày 30/05/2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.
5
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TANDTP.Hà Nội;
- VKSND huyện Gia Lâm;
- Chi cục THADS huyện Gia Lâm;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP/TA.
Nguyễn Minh Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm