Quyết định số 168/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 168/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 168/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 168/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chiêm Hóa (TAND tỉnh Tuyên Quang) |
| Số hiệu: | 168/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ TTLH số 168 giữa anh Trương Văn Th + chị Đặng Hồng Ph |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: 168/2022/QĐST-HNGĐ
Chiêm Hóa, ngày 21 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 276/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng
11 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trương Văn Th, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn TK, xã YL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Chị Đặng Hồng Ph, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn TK, xã YL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 118 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13
tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn Th và chị
Đặng Hồng Ph.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đặng Hồng Ph là người trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Minh Kh, sinh ngày 10/8/2015 và cháu
Trương Quỳnh A, sinh ngày 07/9/2021. Anh Trương Văn Th có nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi cháu Kh và cháu A là 2.000.000 đồng/tháng (mỗi cháu là
2
1.000.000 đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng, vào ngày
15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật
cho đến khi cháu Đặng Minh Kh và Trương Quỳnh A đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh Trương Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Th và chị Ph xác định không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Văn Th có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự
sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung. Tổng số tiền án phí anh Th phải nộp là 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0006006 ngày 07 tháng 11 năm 2022
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Chị Đặng Hồng Ph không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- UBND xã YL (Nơi ĐKKH);
- VKSND huyện Chiêm Hóa;
- Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu HS + VP.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Lương Thị Huệ
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm