Quyết định số 168/2019/HNGĐ ngày 24/12/2019 của TAND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 168/2019/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 168/2019/HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 168/2019/HNGĐ ngày 24/12/2019 của TAND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Xuyên (TAND tỉnh Hà Tĩnh) |
| Số hiệu: | 168/2019/HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/12/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Xuân A ly hôn với Nguyễn Thị K |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 168/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cẩm X, ngày 24 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2019/TLST/ HNGĐ ngày 09 tháng 12
năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân A; sinh ngày 08/06/1982
Trú tại: Thôn Xuân Th, xã Cẩm H, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị K; sinh ngày 20/06/1981
Trú tại: Thôn Xuân Th, xã Cẩm H, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 điều 51, điều 53; điều 54; điều 55; điều 57; điều 81, điều 82;
điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị
quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 187
/2019/TLST - HNGĐ ngày 09/12/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân A và chị Nguyễn Thị K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vể con cái: Anh Nguyễn Xuân A và chị Nguyễn Thị K thống nhất trong quá trình
chung sống vợ chồng có 2 con chung, con thứ nhất tên là Nguyễn Thị Quỳnh Tr, sinh
ngày 18/01/2005, con thứ hai tên là Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 20/8/2012.
Ghi nhận sự thỏa thuận thống nhất của anh Nguyễn Xuân A và chị Nguyễn Thị K
về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Giao con chung Nguyễn Thị Quỳnh Tr, sinh ngày 18/01/2005 cho anh Nguyễn
Xuân A trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục các cháu đến khi trưởng thành (tròn 18 tuổi)
có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Giao con chung Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 20/08/2012 cho chị Nguyễn Thị K
trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục các cháu đến khi trưởng thành (tròn 18 tuổi) có khả
năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Xuân A và chị Nguyễn Thị K thỏa thuận thống nhất không yêu cầu
chị Kiếm cũng như anh Anh phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Xuân A và chị Nguyễn Thị K có quyền đi lại chăm sóc con chung
không bên nào có quyền cản trở ngăn cấm.
- Về tài sản: anh Nguyễn Xuân A và chị Nguyễn Thị K thỏa thuận thống nhất trong
quá trình chung sống vợ chồng chưa tạo lập được tài sản gì chung.
- Về nợ: Anh Nguyễn Xuân A và chị Nguyễn Thị K thỏa thuận thống nhất trong
quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân A và chị Nguyễn Thị K thỏa thuận anh Nguyễn
Xuân Anh tự nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong
300.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Xuân A đã nộp tại Chi cục Thi hành án
Dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T theo biên lai thu tiền số 0002864 ngày 09/12/2019. Trả
lại cho anh Nguyễn Xuân A 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh Hà T
- VKS huyện Cẩm x;
- Chi cục T.H.A Dân sự huyện Cẩm X
- UBND xã Cẩm H để xóa đăng ký kết hôn
trong sổ hộ tịch (Số 27, ngày 23/12/2004)
- Các đương sự;
- Lưu HS, án văn;
THẨM PHÁN
Trần Thị MT
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm