Quyết định số 163/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/09/2020 của TAND huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 163/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 163/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 163/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/09/2020 của TAND huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Nông Cống (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 163/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA
Số: 163/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nông Cống, ngày 28 tháng 9 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2020/TLST/HNGĐ ngày 05
tháng 8 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1981
+ Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1986
Anh M và chị N cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Tế Thắng, huyện Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18 tháng 9 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm
2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Phạm
Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh
Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị N.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị N công nhận vợ
chồng có 02 con chung là Nguyễn Hồng P, sinh ngày 30/10/2012; Nguyễn Chí
C, sinh ngày 06/3/2016. Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị N tự nguyện thỏa
thuận giao cháu Nguyễn Chí C cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Hồng P cho anh T trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng cho con.
Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị N
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị N tự nguyện thỏa
thuận: Anh Nguyễn Văn M chịu toàn bộ tiền án phí của vụ án hôn nhân và gia
đình sơ thẩm là 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) anh M đã nộp theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0002206 ngày 05/8/2020 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa; trả lại cho anh
M 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND tỉnh Thanh Hóa; (Đã ký)
- VKSND huyện Nông Cống;
- Chi cục THADS huyện Nông Cống;
- UBND xã Thăng Bình, h. Nông Cống;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp.
Lê Xuân Tuyên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm