Quyết định số 160/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/06/2025 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 160/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 160/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/06/2025 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Tuyên Quang (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 160/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 160/2025/QĐST-HNGĐ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn Dương, ngày 09 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 130/2025/TLST-HNGĐ ngày 09
tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Duy V, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Đ, Vĩnh
Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Đ, xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết s326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30
tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy V chị Phạm Thị N.
(Trích lục kết hôn số 10 ngày 18/02/2025 của Ủy ban nhân dân Vĩnh Lợi, huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Trần Duy H, sinh ngày 09/5/2015
Trần Thị Kim B, sinh ngày 19/10/2016 cho anh Trần Duy V trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao hai con chung cháu Trn Lệ Q, sinh ngày
2
18/4/2013 Trần Như D, sinh ngày 20/8/2023 cho chPhạm ThN trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Duy V có nghĩa vụ cp ỡng nuôi
con chung cháu Trần Như D với mức cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai
triệu đồng), phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian cấp
dưỡng bắt đầu từ tháng 6 năm 2025 cho tới khi cháu Trần Như D đủ 18 tuổi. Anh
Trần Duy V, chị Phạm Thị N quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành
án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr
trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Trần Duy V, chị Phạm Thị N đều xác định tthỏa
thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Trần Duy V, chị Phạm Thị N đều xác định không có,
không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Duy V phải nộp 150.00 (Một trăm m ơi ngn
đồng) án pn nn và gia đình sơ thm và án phí của ngưi có nghĩa vcấp dưng
nuôi con chung 150.00 (Mt trăm m mươi nghìn đng), tng cộng là 300.00
(Ba trăm nghìn đng) nng đưc tr o s tin tm ng án phí đã np là 300.00 (Ba
trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tm ng án phí Toà án s 0001720 ngày 09 tháng
4 năm 2025 của Chi cục Thi nh án n sự huyn n ơng, tỉnh Tuyên Quang).
Chị Phạm Thị N không phải nộp án phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Sơn Dương;
- Chi cục THADS huyện Sơn Dương;
- UBNDVĩnh Lợi, huyện Sơn Dương;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Mai Thị Huệ
3
Tải về
Quyết định số 160/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 160/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 160/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 160/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất