Quyết định số 16/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 16/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 16/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bình Đại (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 16/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/02/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Q xin ly hôn chị N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 16/2022/QĐCNTTLH
B, ngày 28 tháng 02 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và 119 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
anh Lương Minh Q và chị Nguyễn Thị Kim N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Ly hôn” đề ngày 07 tháng 02 năm 2022 của anh Lương
Minh Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2022 về
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Lương Minh Q, sinh năm 1997.
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1997.
Địa chỉ: ấp H, xã C2, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải
viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định
tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2022
có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia
hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02
năm 2022, cụ thể như sau:
2
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Minh Q và chị Nguyễn Thị Kim N
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lương Minh Q đồng ý để chị Nguyễn Thị Kim N
được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lương Thiên A, sinh ngày 15/4/2020.
Anh Lương Minh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị
Kim N số tiền 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng một
tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực
pháp luật (28/02/2022) cho đến khi cháu Thiên A thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Lương Minh Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
không được cản trở Anh Lương Minh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được
quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
và quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND huyện B;
- Chi cục THADS huyện B;
- UBND xã T (Số 24 ngày 11/6/2020);
- Lưu TA.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Hữu Lương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm