Quyết định số 16/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23/08/2021 của TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 16/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 16/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23/08/2021 của TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Quảng Yên (TAND tỉnh Quảng Ninh) |
| Số hiệu: | 16/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Ái và Đỗ Văn Long yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Q, ngày 23 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ ngày
04 tháng 8 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị A, sinh năm: 1997;
Địa chỉ: Xóm B, xã L, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Đỗ Văn L, sinh năm: 1996
Địa chỉ: Xóm B, xã L, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L tự nguyện
kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh
vào ngày 15 tháng 7 năm 2016. Nên hôn nhân của chị A và anh L là hôn nhân
hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, chị A và anh L chung sống không hạnh phúc, phát sinh
nhiều mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống.
Đến nay, cả chị A và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và
cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh L.
2
Xét thấy, việc chị A và anh L thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy
định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L có 02 con chung là
Đỗ Thiên B, sinh ngày 30/10/2014 và Đỗ Vĩnh P, sinh ngày 05/10/2017. Ly
hôn, chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L thỏa thuận, thống nhất chị Nguyễn Thị
A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc con chung Đỗ Thiên B, sinh ngày
30/10/2014 đến khi thành niên. Anh Đỗ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom,
chăm sóc con chung Đỗ Vĩnh P, sinh ngày 05/10/2017 đến khi thành niên. Chị
A và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại, thăm
nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
Việc thỏa thuận, thống nhất nêu trên của chị A và anh L là hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận của các
đương sự về việc nuôi con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các
Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L thỏa
thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ
chung. Việc thỏa thuận, thống nhất nêu trên của chị A và anh L là hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L thỏa thuận,
thống nhất chị Nguyễn Thị A có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân
sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) là phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm
sóc con chung Đỗ Thiên B, sinh ngày 30/10/2014 đến khi thành niên. Anh Đỗ
Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc con chung Đỗ Vĩnh P, sinh
ngày 05/10/2017 đến khi thành niên. Chị A và anh L không phải cấp dưỡng nuôi
3
con chung và có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có
quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L thỏa thuận, thống
nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L thỏa thuận,
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị A và anh Đỗ Văn L thỏa thuận, thống
nhất chị Nguyễn Thị A có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ
thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ đi số tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị A đã nộp theo biên lai thu số
0001870 ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q,
tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ
thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thị xã Q;
- Chi cục THADS TX Q;
- UBND xã L;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Vũ Công Mười
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm