Quyết định số 159/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18/04/2023 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 159/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 159/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 159/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18/04/2023 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 159/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận TTLH giữa chị Vũ Thị Hường và anh Nguyễn Ngọc L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 159/2023/QĐST-HNGĐ Thái Nguyên, ngày 18 tháng 4 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 174/2023/TLST-HNGĐ
ngµy 28 tháng 3 năm 2023 về ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Xóm Thái Sơn II, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1979
Địa chỉ: Xóm Thái Sơn II, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban TH vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 10 tháng 4 năm 2023
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến
về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh
Nguyễn Ngọc L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Ngọc L thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh L có 02 con chung là Nguyễn Phương
T,sinh ngày 4/10/2002 và Nguyễn Hồng Th, sinh ngày 8/9/ 2004. Con chung
đã trưởng thành, Toà án không giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận, không yêu cầu
Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Toà án
giải quyết.
Về án phí: Chị H tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng
sung quỹ nhà nước, hoàn trả chị H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí được trừ
vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000773 ngày 28/3/2023
của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TPTN;
- UBND nơi ĐKKH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Anh Thư

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 220/2021/QĐST-HNGĐ Thái Nguyên, ngày 13 tháng 5 năm
2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 176/2021/TLST-
HNGĐ ngµy 23 tháng 3 năm 2021 về ly hôn giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thùy Dương - sinh 1998
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Luân - sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Tổ 8, pH Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban TH vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 05 tháng 5 năm 2021
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến
về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thùy Dương
và anh Nguyễn Thành Luân.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thùy Dương và anh Nguyễn
Thành Luân thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương và anh Luân có 01 con chung là Nguyễn
Thùy Linh, sinh ngày 23/3/2019. Các đương sự thống nhất: Chị Dương trực
tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Luân cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến
khi có sự thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 5 năm
2021. Trường hợp anh Luân chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, các đương
sự tự thỏa thuận về việc tính lãi suất. Anh Luân có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, chị Dương có đơn
yêu cầu thi hành, nếu anh Luân chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số
tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Mức lãi suất do
các đương sự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản
tiền chậm thi hành. Trường hợp không thỏa thuận được thì lãi suất được xác
định bằng 50% của mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân
sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là
150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ sung quỹ Nhà nước,
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004673 ngày
18/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành
án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TPTN;
- UBND pH Gia Sàng, TPTN;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Vũ Thị An
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm