Quyết định số 15/2025/QĐPT-KDTM ngày 22/08/2025 của TAND TP. Hà Nội về yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại việt nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 15/2025/QĐPT-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 15/2025/QĐPT-KDTM ngày 22/08/2025 của TAND TP. Hà Nội về yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại việt nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 15/2025/QĐPT-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/08/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu hủy phán quyết trọng tài vụ tranh chấp số 131/23 ngày 16/02/2025 của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam của người yêu cầu là Công ty TNHH sản xuất thiết bị Thủy điện & Máy nặng T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
S: 15/2025/QĐ-PQTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC KHÔNG HỦY PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ NỘI
Với Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm có:
Thm phán - Chta: Ông Bùi Đức Bằng.
Các Thm phán: Ông Tống Quc Thanh.
Bà Nguyễn Th Phương Thủy
Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Ni tham gia phiên hp:
Phm Th Liên- Kim sát viên.
Thư ghi biên bản phiên hp: Ông Nguyn Trung Kiên- Thư Tòa án nhân
dân thành ph Hà Ni.
Căn cứ vào Điều 71 Lut Trọng tài thương mại;
Căn cứ vào các tài liu, chng c kèm theo:
- Phán quyết trọng tài vtranh chấp s131/23 ngày 16/02/2025 của Trung m trng
tài quc tế Vit Nam (sau đây gi tt là VIAC) tại Nội (bản cnh);
- Quyết đnh sửa đổi, giải thích pn quyết bsung Phán quyết trng tài vtranh
chấp số 131/23 ny 28/4/2025 (bản chính);
- Giy y quyền ny 26/3/2025 đã đưc hp pháp hóa lãnh sự s9836 ngày
11/4/2025 (bản sao công chng);
- Giy chng nhận đăng ký Doanh nghiệp ca bên yêu cu Công ty TNHH
sn xut thiết b Thủy đin & Máy nng T đã đưc hợp pp hóa nh sự s9807 ngày
11/4/2025 (bản sao công chng);
- Hợp đồng kinh tế s 01TB/HĐKT-NQ1 ngày 06/8/2015 gia Công ty TNHH
Sn xut thiết b Thy điện & Máy nng T và ng ty C phn Thủy điện NQ1 v
vic cung cp, lắp đặt chy th thiết b điện t (Bn tiếng Anh và bản dịch
Tiếng Việt);
- Quy tc t tng trng tài ca VIAC;
- các tài liu chng c khác ln quan.
2
Sau khi xem xét Đơn yêu cu hy Phán quyết trng tài đ ngày 19/3/2025,
np ngày 20/3/2025 (theo giấy bưu phát nơi gửi) và Đơn khi kin yêu cu hy
Phán quyết trọng tài đề ngày 26/3/2025 đã được hp thc hóa lãnh s s 9806 ngày
11/4/2025, np ngày 19/5/2025 (theo giấy bưu phát nơi gửi) ca Công ty TNHH
sn xut thiết b Thủy đin & Máy nng T nguyên đơn trong Phán quyết trng
tài v tranh chp s 131/23 ngày 16/02/2025 ca VIAC ti Ni vi b đơn Công
ty c phn Thủy điện NQ1.
Các bên tham gia phiên họp xét đơn yêu cầu hy phán quyết trng tài gm:
1. Bên yêu cu: Công ty TNHH sn xut thiết b Thủy điện & Máy nng
T
Đại din theo pháp lut: Ông Zhang Chun. Chc v: Ch tch Hội đồng
qun tr.
Địa ch: s 106 đường Yongxing ca Khu Công nghip thiết b cao cp, qun
Beichen, thành ph Thiên Tân, Trung Quc.
Đại din y quyn: Ông Nguyễn Phước Bo Trí và Bà Trn Th Hoàng Oanh.
Địa ch: s 243/3 Nguyễn Văn Tăng, phường Tăng Nhơn Phú, thành ph H
Chí Minh (trước là: s 243/3 Nguyễn Văn Tăng, phường Long Thnh M, thành
ph Th Đức, thành ph H Chí Minh).
(Theo Giy y quyn s No.01/NQ1/2022 ngày 11/01/2023)
2. Bên liên quan: Công ty c phn Thủy điện NQ1
Địa ch: thôn P Vi Thượng, xã Mèo Vc, tnh Tuyên Quang (trước là: thôn
P Vi Thượng, xã P Vi, huyn Mèo Vc, tnh Hà Giang).
Đại din theo pháp lut: Ông Hoàng Văn C - Giám đốc.
Đại din theo y quyn:
- Ông Nguyn Quang Hc, sinh năm 1979; ông Quốc Công, sinh năm
1990; ông Nguyễn Trung, sinh năm 1988 Nguyn Th Oanh, sinh năm
1983 (Theo giy y quyn s 34/2025/GUQ-NQ1 ngày 11/8/2025)
- Ông Bùi Việt Anh, sinh năm 1975 Ông Bùi Ngọc Phú, sinh năm 1993
(Theo giy y quyn s 35/2025 /GUQ-NQ1 ngày 11/8/2025)
Địa ch liên h: Phòng 302 tng 3 Tòa nhà Talico, s 22 ph H Giám, phường
Văn Miếu Quc T Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Ni.
NỘI DUNG VỤ TRANH CHẤP
1. Qua hồ sơ, tài liệu, chứng cứ lời trình bày của các bên cung cấp liên
quan đến vụ việc, nội dung vụ tranh chấp được tóm tắt như sau:
3
Ngày 06/8/2015, Công ty TNHH sn xut thiết b Thủy điện & Máy nng T
(sau đây gọi tt là Công ty T) và Công ty c phn Thủy điện NQ1 (sau đây gi tt
là Công ty NQ1) đã ký kết Hp đồng s 01TB/HĐKT-NQ1 “Cung cp, lắp đặt và
chay th thiết b điện t (Gói NQ1.TB-01). Hp đồng quy định rng Nguyên
Đơn – Công ty T với tư cách là Nhà thầu s cung cp cho B Đơn – Công ty NQ1
gói thiết b điện bao gm thiết kế, chế to, chy th, giao hàng, lắp đt, hoàn
thin và chy th thiết b điện (bao gm c ph tùng thay thế) các dch v
tương ng cho D án NQ1 ti tnh Hà Giang, Vit Nam (sau đây gọi tắt là “D án
NQ1”). Giá trị hp đồng là 7.661.294,00 USD (bng ch: By triệu, sáu trăm sáu
mươi mốt nghìn, hai trăm chín mươi bốn đô la M).
Công ty T đã thc hin các công vic theo Hợp đồng nhưng ch nhận được s
tin thanh toán t Công ty NQ1 tng cng s tin 4.951.565,46 USD. Theo da
trên d liu tài chính ni b ca Công ty T xác định s tin Công ty NQ1 còn n
1.709.728,54 USD (bng ch:mt triu bảy trăm lẻ chín nghìn bảy trăm hai mươi
tám đô la Mỹ m mươi bốn xu).
Ti Điu CCG 42.2 ca Hp đồng s 01TB/HÐKT-NQ1/2015 ngày
06/8/2015, các Bên đã tha thun trọng tài như sau: Nếu sau ba mươi (30) ngày
các bên không gii quyết được tranh chp hoc bất đồng bng vic tham vn
ln nhau thì Ch đầu tư hoặc Nhà thu có th đưa tranh chấp ra Trung tâm Trng
tài Quc tế Việt Nam, Phòng Thuơng mại và Công nghip Việt Nam theo quy định
th tc ca trung tâm này. Hội đồng trng tài gm ba trng tài viên, trong
đó một người do Ch đầu tư chỉ định, một người do Nhà thu ch định người
th ba làm trưởng nhóm được hai trng tài trên ch định. Địa điểm trng tài Vit
Nam quyết định ca trng tài là quyết đnh cui cùng ràng buộc đối vi c
hai bên”.
Theo đó, ngày 7/12/2023, Công ty T đã Đơn yêu cu Hội đồng Trng tài
gii quyết v tranh chp buc Công ty NQ1 phi thanh toán cho Công ty T s tin
còn n phát sinh t hợp đồng đã thực hin là 1.709.728,54 USD.
Tại đơn đ ngày 20/8/2024 và ti phiên hp Trng tài, Công ty T thay đi yêu
cầu như sau: (i) B đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tin khon chênh lch
gia tng giá tr phn công việc Nguyên đơn đã thực hin trên thc tế theo Hp
đồng (7.420.241,25 USD) tng giá tr c khon thanh toán B đơn đã tr
cho Nguyên đơn hoặc thc hin thay mặt Nguyên đơn (6.169.433,18 USD), cụ th
1.250.808,07 USD; (ii) B đơn phải thanh toán cho Nguyên đơn s tin lãi
chm thanh toán nói trên t ngày 12/12/2021 ti ngày ban hành phán quyết trng
tài cho khon tiền 1.250.808,07 USD chưa thanh toán theo Hợp đồng vi mc lãi
suất là 12%/năm, tạm tính ti ngày 31/12/2024 là 403.822,53 USD.
4
Tại Văn bản s 10/10/2024, Công ty T b sung yêu cu buc Công ty NQ1
phải thanh toán cho Nguyên đơn: (i) Chi phí pháp mà Nguyên đơn đã tr cho
luật 133.000,00 nhân dân t (tương đương 18.800 USD), (ii) Chi phí trng
tài mà Nguyên đơn đã tr cho VIAC 1.064.022.300 đồng (tương đương 44.223,7
USD) (iii) Chi phí đi lại lưu trú cho trọng tài viên Nguyên đơn trả cho VIAC,
tm tính là 12.000.000 VND.
Ngày 16/02/2025, Hội đồng Trọng tài đã ra Phán quyết trọng tài số 131/23
giải quyết vụ tranh chấp giữa Công ty T ng ty NQ1 quyết định: “Bác toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, tức Công ty TNHH Sản xuất Thiết bị & Máy
móc hạng nặng T”, với nhận định: Mặc dù Nguyên đơn có quyền yêu cu B đơn
thanh toán s tin còn li cho các công việc Nguyên đơn đã thực hin theo Hp
đồng là 1.182.621,07 USD, B đơn chỉ có nghĩa vụ thanh toán cho Nguyên đơn s
tin này nếu Nguyên đơn hoàn tất các công vic còn li (gn lin vi các công vic
đã thực hin theo Hợp đồng) như đã nêu trong Biên bản 01/2019 Nguyên đơn
thc hiện đầy đủ c th tc, h thanh toán theo các quy định tương ng ti Ph
lc 1 ca Hp đng v phương thức, th tc thanh toán. Xét thấy Nguyên đơn chưa
hoàn thành các công vic theo Biên bản 01/2019, đồng thi chưa hoàn thành các
th tc, h thanh toán theo quy đnh ca Hợp đồng, Hội đồng Trng tài cho
rng B đơn chưa có nghĩa vụ phi thanh toán s tin còn li theo Hp đồng”.
Không đồng ý với phán quyết trọng tài nêu trên, ngày 20/3/2025, Nguyên đơn
Công ty T đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài đề ngày 19/3/2025, gửi Toà
án nhân dân thành phố Nội đề nghị hủy Phán quyết Trọng tài số 131/23 ngày
16/02/2025 của VIAC.
* Theo đơn đề nghị đề ngày 19/3/2025 ny 26/3/2025 của Công ty T
Bên yêu cầu, các cơ s đ hủy Phán quyết trọng tài số 131/23 của VIAC cụ thể
như sau:
Ti phiên xét x ln th nht ngày 16/10/2024 phiên xét x ln th hai
ngày 16/12/2024, c Nguyên đơn Bị đơn đều xác nhn rng Hợp đồng s
01TB/HĐKT-NQ1 ngày 06/8/2015 đã được các Bên thc hin; Giá tr hợp đồng
đã thực hin thc tế khon 7.352.054,65 USD, bao gm phn giá tr hàng hoá
gói thu t hp nhà máy thu đin NQ1 đã hoàn tất lắp đặt vn hành thương
mi, và các dch v đi kèm. ..; Giá trị hợp đồng đã thực hin chi tiết như được th
hin các Bng ph lục 1 đến Bng Ph lc 7 ca Hợp đồng. Theo đó, tại các phiên
xét x nêu trên, B đơn: Công ty NQ1 đều xác đnh xác nhn giá tr hợp đồng đã
thc hin còn n Nguyên đơn: Công ty T s tin là: 1.148.452,18 USD ... các
nội dung này được ghi nhn ti các Biên bn ghi nhn ni dung các phiên xét x,
được lưu trữ bi Trung tâm trng tài VIAC.
5
Ngoài ra, ti Phán quyết s 131/23 ngày 16/02/2025 cũng đã ghi nhận các g
tr thc hin hợp đồng và khon n như sau:
(i) Tại Đoạn 26 và 27 ca Phán quyết Trng tài ghi rằng Theo B đơn,
Nguyên đơn ch hoàn thành các công vic theo Hợp đồng vi tng giá tr
7.352.054,65 USD, như đưc phản ánh trong hóa đơn do Nguyên đơn phát hành
cho B đơnvà “B đơn tuyên bố rng, trong qtnh thc hin Hp đồng, B đơn
cũng đã thanh toán cho Nguyên đơn vi tng s tin là 6.203.602,47 USD”. Như
vy, B đơn - Công ty NQ1 đã thừa nhn khon n 1.148.452,18 USD
(7.352.054,65 USD- 6.203.602,47 USD= 1.148.452,18 USD).
(ii) Trong phiên xét x cui cùng nêu tn, mặc Nguyên đơn nêu yêu
cu xem xét các khon phí dch v khác. Tuy nhiên, Nguyên đơn đã nêu công nhn
chng t do B đơn cung cấp và Nguyên đơn chưa bao giờ phản đối s tin mà B
đơn thừa nhận chưa thanh toán phát sinh từ Hợp đồng thc tế đã thực hin, còn li
1.182.621,07 USD. S tiền này cũng đã được Hội đồng Trng tài công nhận như
đã đề cp trong Đoạn 50 ca Phán quyết Trng tài (trang 23).
(iii) Ngoài ra, trong quá trình xét xử, Nguyên đơn cũng chưa bao giờ nêu quan
đim t chi thc hiện các nghĩa v còn li phát sinh t hp đồng, c th các
công việc mà các Bên đã thống nht ghi nhn theo Biên bn hp s 01/2019/BBH-
NQ1 ngày 02/01/2019.
(iv) Trong Muc 50 (trang 23) ca Phán quyết, Hi đồng Trọng tài đã xác định
và ghi nhn rng: Tng giá tr hợp đồng mà Nguyên đơn đã thc hin trên thc tế
7.352.054,25 USD, bng vi tng s tiền đã được các Bên cũng đã xác nhận; S
tin B đơn đã thanh toán cho Nguyên đơn theo chng t là 6.169.433,18 USD; và
Hội đồng Trọng tài cũng đã xác định rng khon n còn lại mà Nguyên đơn
quyn yêu cu B đơn phải thanh toán 1.182.621,07 USD.
Tuy nhiên, ti Phán quyết s 131/23 ngày 16/02/2025, Hội đồng Trng tài đã
quyết định Bác toàn b yêu cu khi kin của Nguyên đơn, tc Công ty TNHH
Sn xut Thiết b & Máy móc hng nng T”. Do vy, Công ty T cho rng yêu cu
thanh toán n của Nguyên đơn về vic thanh toán s tin còn li cho tng giá tr
công việc do Nguyên đơn đã thc hin theo Hp đồng đā không được Hội đng
Trng tài xem xét gii quyết trong Phán quyết trng tài. Vic Hội đồng Trng
tài không gii quyết các vn đề nêu trên đã dẫn đến vic không th thc thi các
quyền và nghĩa vụ theo hợp đng của Nguyên đơn. Thứ hai, trong sut quá trình t
tng trng tài, Hội đồng Trng tài hoc B đơn chưa bao giờ tranh chp tính hp l
ca Hợp đồng, tuy nhiên, quyết định Phán quyết hin ti khiến các Bên không th
tiếp tc thc hin các quyn và nghĩa vụ còn li ca mình theo hợp đồng.
Công ty T cho rng vic Hi đồng Trọng tài đã không xem xét xác đnh
Quyn ca Nguyên đơn đối vi các khon được xác đnh là vi phm nguyên tắc
6
bn ca pháp lut Vit Nam, không bo v quvn ca các Bên trong hp đồng, mà
c th là quyn thu hi các khon n phát sinh t Hp đồng ca Nguyên đơn.
T những trình bày, phân tích và c căn c nêu trên, Công ty T đề ngh Toà
án xem xét, tuyên hy b Phán quyết Trng tài s 131/23 ngày 16/02/2025 ca
Trung Tâm Trng Tài Quc Tế Vit Nam (VIAC) do thuộc trường hợp được qui
định tại Điều 68 Lut Trng tài thương mi.
2. ng ty cphn Thủy điện NQ1 - Bên ln quan trình bày:
Ngày 07/12/2023, Công ty TNHH Sn xut thiết b Thủy điện & Máy móc
hng nng T (nguyên đơn) khởi kin Công ty c phn Thy din NQ1 (b đơn) ra
trước Trung tâm Trng tài Quc tế Vit Nam (VIAC) đề ngh VIAC gii quyết
tranh chp giữa nguyên đơn bị đơn phát sinh t vic thc hin Hp đồng s
01TB/HDKT-NQ1/2015 ký giữa nguyên đơn và b đơn ngày 06/8/2018. Theo đó,
nguyên đơn yêu cầu b đơn thanh toán cho nguyên đơn s tin 2.136.590.37 USD,
gm 1.709.728,54 USD tin chm thanh toán 426.862,23 USD lãi chm thanh
toán.
Trong các ngày 18/10/2024 và 17/01/2025, Hội đồng Trng tài của VIAC đã
t chc Phiên hp gii quyết V tranh chp ti tr s VIAC. Cǎn cứ B lut Dân
s, Lut Trọng i thương mi, Quy tc T tng Trng tài ca VIAC các quy
định pháp lut liên quan, ngày 16/02/2025, VIAC đã ban hành Phán quyết Trng
tài v tranh chp s 131/23. Theo ni dung phán quyết này, Hội đồng Trọng tài đã
“Bác toàn bộu cu khi kin ca nguyên đơn, tức Công ty TNHH Sn xut Thiết
b & Máy móc hng nng T".
Công ty NQ1 cho rng, Phán quyết Trng tài v tranh chp s 131/23 lp ngày
16/02/2025 ca VIAC hoàn toàn phù hp với quy đnh ca pháp lut, phù hp
vi Quy tc t tng trng tài ca VIAC và phù hp vi s tht khách quan ca v
tranh chấp. Đồng thi, Phán quyết Trng tài v tranh chp s 131/23 ca VIAC
không thuc mt trong các trường hp b hủy theo quy định ti khoản 2 Điều 68
Lut Trng tài thương mi; Điều 14 Ngh quyết s 01/2014/NQ-HDTP ngày
20/3/2014 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dn thi hành
mt s quy đinh Lut Trng tài thương mại.
Vì vy, Công ty NQ1 đề ngh Tòa án nhân dân thành ph Hà Ni không chp
nhn yêu cu hy Phán quyết Trng tài ca Công ty T; gi nguyên Phán quyết
Trng tài v tranh chp s 131/23 lp ngày 16/02/2025 ca Hội đồng Trng tài
thuc Trung tâm trng tài Quc tế Vit Nam.
3. Tại Văn bản s 2841/VIAC ngày 29/7/2025 ca Trung tâm Trng tài
Quc tế Vit Nam ti Hà Ni đã có ý kiến đối với các căn c đề ngh hy phán
quyết trng ti của người yêu cu như sau:
7
Th nhất, Nguyên đơn đã vi phạm quy định v thi hiu nộp Đơn yêu cầu hy
Phán quyết Trng tài:
Điu 69 Lut Trọng tài Thương mại quy định v thi hn nộp Đơn yêu cu
hy Phán quyét:“Trong thời hn 30 ngày, k t ngày nhận được phán quyết trng
tài, nếu một bên đủ căn cứd chúng minh được rng Hội đồng trọng tài đã ra
phán quyết thuc một trong nhūng truòng hợp quy định ti khoản 2 Điều 68 ca
Lut này, thì có quyền làm đơn gửi Toà án có thm quyn yêu cu hu phán quyết
trọng tài.”
Theo tra cứu định v t đơn vị chuyển phát nhanh 247Express, Nguyên đơn
đã nhận Phán quyết vào ngày 18/02/2025. Theo đó, thời hn cuối để Nguyên đơn
nộp Đơn yêu cầu hy Phán quyết Trng tài là ngày 20/3/2025.
Đối chiếu Đơn yêu cu ca nguyên đơn, Đơn này đ ngày 26/3/2025 được Đại
s quán Vit Nam chng nhn hp pháp hóa lãnh s vào ngày 11/4/2025. Như vậy,
Nguyên đơn đã nộp Đơn yêu cầu sau khi hết thi hiu lut định và do đó Đơn yêu
cu này không đủ cơ sở để xem xét.
Th hai, Hội đồng Trng tài đã xem xét giải quyết đầy đủ yêu cu ca
Nguyên đơn trong Phán quyết Trng tài:
V vấn đề này, ti Phn C.2.3. ca Phán quyết, Hội đồng Trọng tài đã phân
tích và làm rõ nghĩa vụ thanh toán s tin còn li cho phn công việc đã thực hin
theo Hợp đồng. C th, ti Đon 64 ca Phán quyết, Hội đng Trng tài khẳng định
mặc Nguyên đơn quyn yêu cu B đơn thanh toán số tin còn li cho các
công việc Nguyên đơn đã thc hin theo Hợp đồng 1.182.621,07 USD, B
đơn chỉ nghĩa vụ thanh toán cho Nguyên đơn s tin này nếu: (i) Nguyên đơn
hoàn tt các công vic còn lại như đã nêu trong Biên bn 01/2019/BBCH/NQ1
ngày 02/11/2019 đuc các Bên cam kết thc hiện (ii) Nguyên đơn thực
hiện đầy đ các th tc, h sơ thanh toán theo các quy định tương ứng ti Ph lc
1 ca Hp đồng 01TB/HDKT-NQ1/2015 ngày 6/8/2015 v phương thức, th tc
thanh toán.
Theo như phân tích tại Phn C.2.3. ca Phán quyết, Hi đồng Trọng tài đã
nhận định rt rng trên thc tế, Nguyên đơn chưa hoàn thành các công vic theo
Biên bn 01/2019/BBCH/NQ1 ngày 02/11/2019, đồng thi chưa hoàn thành các
th tc, h thanh toán theo quy đnh ca Hợp đng. Do đó, Hi đồng Trng tài
cho rng B đơn chưa có nghīa vụ phi thanh toán s tin còn li cho Nguyên đơn
theo Hợp đồng.
Như vậy, Hội đồng Trọng tài đã xem xét và đưa ra quyết định v vic B đơn
chưa nghĩa vụ thanh toán nt s tin còn lại cho Nguyên đơn cho phần công vic
đã thực hin theo Hợp đồng. Do đó, lập lun của Nguyên đơn cho rằng Hội đồng
8
Trọng tài đã không xem xét và xác định quyn ca Nguyên đơn đối vi các khon
n phát sinh t Họp đồng là không có cơ sở chp nhn.
Th ba, Nguyên đơn không chỉ ra được Hội đồng Trọng tài đã vi phạm nguyên
tắc cơ bản nào ca pháp lut:
Ti Khoản 2 Điều 68 Lut Trng tài thương mi quy định như sau: “Phán
quyết trng tài b hy nếu thuc một trong các trường hợp sau đây:
[...]
đ) Phán quyết trng tài trái vi các nguyên tắc bản ca pháp lut Vit
Nam.”
Trong Đơn yêu cu, Nguyên đơn cho rng Hội đồng Trọng tài “... vi phm
nguyên tc bn ca pháp lut Vit Nam, không bo v quyn ca các Bên trong
hợp đồng...” nhưng không trích dẫn quy định pháp luật đối vi nguyên tắc cơ bản
Nguyên đơn đang đề cp. Bên cạnh đó, Nguyên đơn trích dẫn Điều 68 Lut
Trng tài thương mại để yêu cu hủy nhưng Nguyên đơn cũng không chỉ ra được
khoản, điểm nào c th của Điều 68 nêu trên được Nguyên đơn áp dụng, đồng nghĩa
vi việc Nguyên đơn không thể chng minh cho yêu cu ca mình.
Th tư, Nguyên đơn đã vi phm tại Điều 71 Lut Trọng tài Thương mại khi
đề ngh xem xét li vấn đề ni dung tranh chp Hội đồng đã giải quyết
Ti khoản 4 Điu 71 Lut Trọng tài thương mại quy định: “Khi xét đơn yêu
cu, Hội đồng xét đơn yêu cầu căn cứ vào các quy định tại Điu 68 ca Lut này
và các tài liệu kèm theo để xem xét, quvết định; không xét x li ni dung v tranh
chp mà Hội đồng Trng tài đã gii quyết..”.
Trong Đơn yêu cầu, Nguyên đơn đã trích dn li gần như toàn b h sơ, tài
liu, lp lun ca các Bên trong quá trình gii quyết V tranh chp tại VIAC để
chng minh cho yêu cu ca mình. Theo đó, việc Nguyên đơn yêu cầu xem xét li
ni dung Hội đồng Trng tài đã giải quyết vi phạm quy định ti khoản 4 Điều
71 Lut Trong tài Thuong mai nêu trên.
Th năm, V các vấn đ t tng khác:
Trong quá trình t tụng, các bên đã ký Tóm tắt t tụng, theo đó xác nhận:
“...Đã nhận đầy đủ các tài liu trong V tranh chấp nêu trên và đng ý vi tt
c các trình t, th tc t tụng đã đuc tiến hành bi VIAC...
Đồng ý vi quá trình thành lp Hội đồng Trng tài;
Đồng ý vi thm quyn ca Hội đồng Trng tài và không phản đối gì đối
vi bt k trình t, th tc t tung trng tài khác trong qtrình t tng trng tài".
9
Do đó, xem xét dưới góc độ t tụng, Nguyên đơn cũng không có bất k cơ sở
nào để yêu cu hy Phán quyết trng tài.
T những quan điểm, ý kiến u trên, VIAC đ ngh Hội đồng xét đơn bác đề
ngh hy Pn quyết Trng i ca Công ty T.
* Ti phiên họp xét đơn yêu cầu hy Phán quyết trng tài:
- Đại din theo y quyn ca Công ty T - Bên yêu cu trình bày: Gi nguyên
yêu cầu các căn cứ như nội dung đã nêu trong Đơn yêu cu hy phán quyết
Trng tài.
Công ty T cho rng vic Hi đồng Trọng tài đã không xem xét xác đnh
quyn ca Nguyên đơn đối vi các khoản được xác định là vi phm nguyên tắc cơ
bn ca pháp lut Vit Nam, không bo v quvn ca các Bên trong hợp đồng, mà
c th quyn thu hi các khon n phát sinh t Hợp đồng của Nguyên đơn. Do
đó, tiếp tc đề ngh Hội đồng xét đơn hy Phán quyết trng tài theo quy đnh ti
điểm đ khoản 2 Điều 68 Lut Trọng tài Thương mại. Tuy nhiên, đại din theo y
quyn ca Công ty T không xác định được Hội đồng Trọng tài đã vi phạm nguyên
tắc bản nào ca pháp lut Vit Nam không đưa ra được căn cứ pháp o
chng minh để Hội đồng xét đơn xem xét đề ngh hy Phán quyết trng tài.
- Bên liên quan là Công ty NQ1 trình bày:
Trên s chng c, tài liu do các bên cung cp, Hội đồng Trng tài đã xem
xét, đánh giá về phn giá tr Hợp đồng chưa thanh toán điều kin thanh toán;
Phán quyết Trng tài không ph nhn quyn yêu cu thanh toán ca Công ty T khi
đủ điu kin theo Hợp đồng.
Đối vi s tiền 1.182.621,07 USD được phán quyết ghi nhn, Công ty T chưa
hoàn thành nghĩa v theo Hợp đồng, chưa cung cấp đủ h thanh toán hoc không
tài liu, chng minh cho khon thanh toán. Vì vy, Công ty NQ1 chưa phát sinh
nghĩa vụ thanh toán đúng quy đnh ti khoản 2 Điều 411 B lut Dân s năm
2015; t đó Hội đồng Trng tài quyết định bác yêu cu khi kin ca ng ty T là
đúng hợp đồng và phù hp với quy định ca pháp lut.
T những n cứ trên, Công ty NQ1 cho rng Phán quyết Trng tài không
xâm phm quyền và các nghĩa vụ hp pháp ca các bên trong vic thc hin Hp
đồng. Trường hp sau khi có phán quyết, Công ty T gii quyết xong các tồn đọng
theo các hng mc công việc đã thống nht ti Biên bn hp s 01/2019 ngày
02/11/2019 hoàn thành h thanh toán đúng quy định thì Công ty NQ1 cam
kết thc hiện thanh toán đầy đủ. Thc tế, Công ty NQ1 đã thanh toán phần ln g
tr hợp đồng cho Nguyên đơn, theo đúng chứng t là 6.169.433,18 USD.
10
Do vy, Công ty NQ1 đề ngh Toà án nhân dân thành ph Hà Ni xem xét và
quyết định không chp nhn yêu cu hy Phán quyết Trng tài v tranh chp s
131/23 ca Công ty T.
- Trung tâm Trng tài Quc tế Vit Nam ti Ni trình bày: Gi nguyên
quan điểm đã trình bày tại Tòa án trong quá trình chun b gii quyết Đơn yêu cầu
hy phán quyết Trọng tài và đề ngh Hi đồng xét đơn không chp nhận Đơn yêu
cu hy phán quyết trng tài ca bên yêu cu. Buc bên yêu cu chp hành nghiêm
chnh phán quyết Trng tài.
* Đi din Vin kim sát nhân dân thành phNi tham gia phiên hp
phát biểu quan điểm:
- V t tng:
Việc Công ty T nộp đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài vào ngày 20/3/2025
Đơn sửa cha, b sung đã được hp thc hóa lãnh s o ngày 19/5/2025
trong thời hạn theo quy định tại Điều 69 Luật Trọng tài thương mại.
Bên yêu cầu đã np l pxét đơn nên vic th lý việc kinh doanh thương mi
là đúng quy định ca pháp lut ti khoản 2 Điều 31, khoản 3 Điều 414 B lut T
tng dân sự; điểm g khon 2, khoản 3 Điu 7, khoản 1 Điều 68, khoản 1 Điều 69
Lut Trọng tài Thương mại.
Hội đồng xét đơn đã tuân th đúng quy định pháp lut t tụng, đương s đã
thc hin đầy đủ các quyền nghĩa vụ ca mình theo quy định ca pháp lut ti
Điu 71 Lut Trọng tài Thương mại.
- V ni dung v vic:
Tại Điều CCG 42.2 ca Hp đồng s 01TB/HÐKT-NQ1/2015 ngày
06/8/2015, các Bên đã thỏa thun có trng tài và th hin ý c rõ ràng v việc đưa
tranh chp gii quyết theo t tng trng i ti Trung tâm Trng tài Quc tế Vit
Nam. Tha thun trng tàiy không thuộc tng hp Tha thun trng tài vô hiu
n hiu lc Hội đồng Trng i thành lp theo Quy tc t tng trng i ca
VIAC thm quyn gii quyết V tranh chp.
Đối với căn c đề ngh hy Phán quyết Trng tài s 131/23/PQ-TT ngày
16/02/2025: Ti phiên họp xét đơn, đại din theo y quyn ca Công ty T không
đưa ra được các tài liu, chng c căn cứ pháp lý nào chng minh là Hội đồng
Trọng tài đã vi phm t tng Trng tài hoc vi phm c nguyên tc cơ bản ca pháp
lut Vit Nam theo quy đnh ti Điu 68 Lut Trọng tài thương mại năm 2010 để
Hội đồng xét đơn xem xét. Các căn cứ đề ngh hy Phán quyết trng tài ch yếu là
nhng nhận xét, đánh giá theo quan điểm ca Công ty T, thuc ni dung gii quyết
tranh chp.
11
Do đó, n cứ Điu 68, khoản 5 Điu 71 Lut Trọng tài Thương mại đề ngh
Hi đồng t đơn không chp nhn yêu cu ca ng ty T v vic hy Pn quyết
Trng i s 131/23 ny 16/02/2025.
XÉT THẤY
Sau khi xem xét Đơn yêu cầu hủy phán quyết Trọng tài cáci liệu, chứng
cứ trong hồ vụ việc, ý kiến của những người được Tòa án triệu tập đến phiên
họp quan điểm của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam; quan điểm của đại
diện Viện kiểmt nhân dân thành phố Nội, Hội đồng xét đơn nhận định:
1. Vttụng:
Ngày 16/02/2025, Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam tại Nội ra Phán
quyết trọng tài vụ tranh chấp số 131/23. Ngày 18/02/2025, Công ty T đã nhận Phán
quyết, theo đó thời hạn cuối để Công ty T nộp Đơn yêu cầu hủy Phán quyết Trọng
tài ngày 20/3/2025. Theo dấu bưu gửi thể hiện, ngày 20/3/2025 Công ty T đã gửi
Đơn yêu cầu hủy Phán quyết trọng tài đề ngày 19/3/2025 đến Tòa án nhân dân
thành phố Nội. Đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung yêu cầu hủy Phán quyết
trọng tài đề ngày 26/3/2025 đã được hợp thức hóa lãnh sự số 9806 ngày 11/4/2025,
nộp đến Tòa án nhân dân thành phố Nội vào ngày 19/5/2025 (theo giấy bưu
phát nơi gửi). Mặt khác, ngày 28/4/2025, Hội đồng trọng tài mới quyết định sửa
chữa giải thích Phán quyết trọng tài vụ tranh chấp số 131/23, quyết định này
hiệu lực từ ngày ban hành một phần không tách rời của Phán quyết Trọngi.
Như vậy, việc Công ty T nộp đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài vào ngày
20/3/2025 Đơn sửa cha, b sung đã được hp thc hóa lãnh s vào ngày
19/5/2025 trong thời hạn theo quy định tại Điu 69 Luật Trọng tài thương mại.
Tòa án nhân dân thành phố Nội thụ giải quyết đúng thời hn thẩm quyền
theo quy định tại khoản 2 Điều 31, khoản 3 Điều 414 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm
g khoản 2, khoản 3 Điều 7 Điều 69 Lut Trọng tài thương mại. Hội đồng trọng
tài cho rằng Công ty T nộp đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quá thời hạn theo
quy định tại Điều 69 Luật Trọng tài thương mại không đúng.
2. Vni dung:
t u cu hy Pn quyết trng tài ca ng ty T, Hội đồng t đơn thy:
2.1 V tha thun trng i thm quyn gii quyết:
Tại Điều CCG 42.2 ca Hp dng s 01TB/HÐKT-NQ1/2015 ngày
06/8/2015, các Bên đã thỏa thun trng tài và thể hiện ý chí rõ ràng về việc đưa
tranh chp giải quyết theo tố tụng trọng i tại Trung tâm Trng tài Quc tế Vit
Nam, Phòng Thuơng mại Công nghip Việt Nam theo quy định th tc ca
trung tâm này (VIAC) một tổ chức Trọng i. Thỏa thuận trọng i y không thuộc
trường hợp Thỏa thuận trọng tài vô hiệu. Tại Đơn kiện, Bn T bo vệ, các Văn t
12
liên quan, các Bên không có bt k phản đối nào v s tn ti hiu lc ca Tha
thun trọng tài này. Do đó, Hội đồng Trọng tài tnh lập theo Quy tắc tố tụng trọng
i của VIAC có thẩm quyền giải quyết Vụ tranh chấp.
2.2 V Phán quyết trng tài gii quyết vụ tranh chấp số 131/23 ngày
16/02/2025.
n cứ các tài liu, chng c và trình bày của c đương sự có sở c định
tng giá tr phn ng vic Công ty T đã thực hin theo Hợp đồng 7.352.054,25
USD, bng vi tng s tiền các n đã thng nht xác nhn.
V s tin n phi thanh toán: Theo như các bên thống nht Hội đồng Trng
i xác định s tin còn li mà Công ty T có quyn yêu cu Công ty NQ1 thanh tn
nt cho c công vic Công ty T đã thực hin theo Hp đồng khon chênh lch
gia tng giá tr các công vic Công ty T đã thực hin theo Hp đồng (7.352.054,25
USD) tng giá tr c khon ng ty NQ1 đã thanh toán cho ng ty T
(6.169.433,18 USD), c th 1.182.621,07 USD.
ng ty NQ1 B đơn cho rằng Công ty NQ1 ch nghĩa vụ phi thanh toán
s tin n li theo Hp đồng u trên nếu ng ty T Nguyên đơn bảo đảm 02 điu
kin thanh toán, bao gm: (i) Nguyên đơn hoàn tất các công vic liên quan mà các
n đã c nhận là Nguyên đơn còn phải thc hin cho B đơn theo Hợp đồng ghi
nhn ti Bn bn cuc hp s 01/2019/BBCH/NQ1 ngày 02/11/2019c Bên đã
xác nhn (“Biên bản 01/2019”); (ii) Nguyên đơn bảo đảm c th tc, h
thanh toán theo quy định ca Hp đồng.
Hội đồng trng tài ti Phán quyết trng tài v tranh chp s 131/23 ngày
16/02/2025 đã đồng ý vi nhận định trên ca b đơn đã bác toàn bộ yêu cu khi
kin của nguyên đơn, vi nhận định: Công ty T chưa hoàn thành các công việc theo
Biên bản 01/2019, đồng thời chưa hoàn thành các thủ tc, h thanh toán theo
quy định ti Ph lc 1 ca Hợp đồng nên Công ty NQ1 chưa nghĩa vụ phi thanh
toán s tin còn li.
Công ty T cho rng: Ti Mc 50 (trang 23) ca Phán quyết, Hội đồng Trng
tài đã xác định ghi nhn rng: Tng giá tr hợp đồng Nguyên đơn đã thực
hin trên thc tế là 7.352.054,25 USD, bng vi tng s tiền đã được các Bên cũng
đã xác nhận; S tin B đơn đã thanh toán cho Nguyên đơn theo chng t
6.169.433,18 USD; Hội đồng Trọng tài cũng đã xác đnh rng khon nn li
Nguyên đơn quyền yêu cu B đơn phải thanh toán 1.182.621,07 USD. Do
đó, việc Hội đồng Trng tài quyết định “Bác toàn bộ yêu cu khi kin ca Nguyên
đơn” không xem xét xác định Quyn của Nguyên đơn đi vi các khoản đã
được xác đnh phi thanh toán 1.182.621,07 USD, vi phm nguyên tắc bản
ca pháp lut Vit Nam, không bo v quvn ca các Bên trong hợp đồng, c
th là quyn thu hi các khon n phát sinh t Hợp đng của Nguyên đơn. Phán
13
quyết hin ti ca Hội đồng Trng tài khiến các Bên không th tiếp tc thc hin
các quyền nghĩa vụ còn li ca mình theo hp đồng. T đó, Công ty T đơn
đề ngh Tòa án hy Phán quyết trng tài v tranh chp s 131/23 ngày 16/02/2025.
Xét thy:
Th nht, V điu kin liên quan ti vic hoàn thành các công vic còn tn ti
nêu ti Biên bn 01/2019.
Ngày 02/11/2019, các Bên ký Biên bn cuc hp s 01/2019/BBCH/NQ1 để
Gii quyết các vấn đề còn tn ti ca Hợp đồng s 01/TB/HĐKT-NQ2/2014
ngày 19/07/2014 Hợp đồng 01/TB/HDKT-NQ1/2015 ngày 06/8/2015". Trong
quá trình thc hin Hợp đồng trong quá trình gii quyết V tranh chp, không
Bên nào ý kiến phản đối hiu lc ca Biên bn cuc hp này. H Vụ tranh
chp cho thy Biên bn cuc hp không vi phạm các điều kin hiu lực được
quy định tại Điu 117 ca B lut Dân sự. Do đó, Biên bản phiên hp phát sinh
hiu lc và buc các Bên phi thi hành theo khoản 2 Điều 3 ca B lut Dân s.
Ti Biên bn 01/2019 nêu rõ mc tiêu ca Biên bản là “Gii quyết các vấn đ
còn tn ti ca Hợp đồng 01/TB/HĐKT-NQ2/2014 ngày 19/07/2014 Hp
đồng 01TB/HDKT-NQ1/2015 ngày 06/08/2015”, đồng thi các công vic lit
trong Biên bn 01/2019 không ch gm vic khc phc s c, thay thế thiết b đã
cung cp mà còn bao gm nhiu nghĩa v theo Hp đồng (như cung cấp các vật tư,
thiết b d phòng, cung cp các bn v hoàn công,chuyn giao công ngh hướng
dn vn hành mt s h thống.... nnêu tại mc II.2 Ý kiến ca Ch đầu tư).
Ti Biên bn 01/2019, ng ty T cam kết gii quyết dứt điểm các ván đ tồn đọng
(c th 14 đầu công vic) vi thời gian hoàn thành xong trước 20 tháng 3năm
2020”. Tuy nhiên, tại Phiên hp Trng tài và đến thời điểm hin nay, Công ty T
tha nhn vẫn chưa thc hin công việc đã cam kết theo Biên bn 01/2019, trong
khi đó Công ty NQ1 cho rng các công vic Công ty T cam kết thc hin theo Biên
bn 01/2019 giá tr rt lớn. Do đó, Hội đồng Trng tài xác đnh Công ty NQ1
quyn hoãn thc hiện nghĩa vụ thanh toán nt s tin còn lại cho đến khi Công ty
T thc hiện các nghĩa vụ còn li ca mình theo Hợp đồng theo quy định ti khon
2 Điều 411 ca B lut Dân s là có căn cứ.
Th hai, V điu kiện liên quan đến yêu cu phi bo đảmc th tc, h
thanh toán theo quy định ca Hp đồng.
Công ty NQ1 cho rng Công ty T chưa hoàn thành các yêu cu v h sơ thanh
toán theo quy định ti Ph lc 1 ca Hợp đng v phương thc th tc thanh
toán nên Công ty NQ1 không có căn c đ thc hin thanh toán nt s tin còn li.
Công ty T cho rằng đã hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng chính của mình (đã
cung cp giao thiết b, vn chuyn, lắp đặt các dch v liên quan) trong khi
nghĩa vụ cung cp chng t thanh toán ch nghĩa vụ ph. Công ty T cũng cho
14
rằng nghĩa vụ thanh toán là nghĩa v chính ca Công ty NQ1 và vic ng ty NQ1
t chi thanh toán vi do chng t thanh toán không đầy đủ ph định các
nghĩa vụ chính mà Công ty T đã thực hin.
Hội đồng xét đơn nhận thy: H thanh toán là mt trong các tha thun ca
các bên đã được quy định trong Hợp đồng nên các bên đều phải nghĩa v phi
tuân th.. C thvic thanh toán các giá tr công việc đã thực hin phi tuân th
theo các quy định v h thủ tc thanh toán theo quy định ti Ph lc 1 ca
Hợp đồng (v Phương thức th tc thanh toán). Tuy nhiên, theo các tài liu,
chng c do các đương sự xut trình th hin Công ty T chưa hoàn thành các yêu
cu v h sơ thanh toán theo quy định ti Ph lc 1 ca Hợp đồng, c th:
- V th tc, h thanh toán quy định tại Điều 2.1 (điều kin thanh toán
khon tin tm ứng), 2.2.1.1 (điu kin thanh toán khi giao thiết bị), 2.2.1.2 (điều
kin thanh toán cho dch v vn chuyn nội địa) 2.2.1.4 (điều kin thanh toán
cho dch v lắp đặt) ca Ph lc 1 ca Hp đng: Công ty T không xut trình đưc
bng chng v việc đáp ng th tc, h thanh toán cho việc cung cp Lô thiết b
s 14
- V các th tc, h thanh toán quy định tại Điều 2.2.1.3 và 2.2.1.5 Ph lc
1 ca Hp đng (thanh toán mt phn chi phí cho công vic ti các Bng giá s 05
06): Không đủ bng chng cho thy Công ty T đã thực hin các công vic ti
các Bng giá s 05 và 06 trên thc tế (như xác định ti mc C.2.1).
- V các th tc, h thanh toán quy định tại Điều 2.2.1.6 và 2.2.1.7 Ph lc
1 ca Hợp đồng (thanh toán khi nghim thu vn hành T máy s 1 T máy s
2): Công ty T không cung cấp được bng chng nào v việc đã bo đảm h thanh
toán theo quy định (bao gồm “Yêu cầu thanh toán”,“Hóa đơn của Nhà thầu”
“Chng ch nghim thu vn hành T máy s 1/Tmáy s 2”).
- V th tc, h thanh toán quy định tại Điu 2.2.1.8 Ph lc 1 ca Hp
đồng (thanh toán bo hành): Công ty T không cung cấp được bng chng nào v
việc đã cung cấp cho Công ty NQ1 h sơ thanh toán theo quy định (bao gồm “Yêu
cầu thanh toán”, “Hóa đơn của Nhà thầu” và “Bảo lãnh bảo hành”).
Như vậy, Công ty T chưa hoàn thành các công vic theo Biên bn 01/2019,
đồng thi chưa hoàn thành các th tc, h sơ thanh toán theo quy đnh ti Ph lc
1 ca Hợp đồng nên Công ty NQ1 chưa nghĩa vụ phi thanh toán s tin còn li
là 1.182.621,07 USD theo quy định ti khoản 2 Điều 411 ca B lut Dân s. Hi
đồng Trng tài không chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty T - Nguyên đơn v
vic buc Công ty NQ1 B đơn phải thanh toán s tin còn li theo Hợp đồng là
1.182.621,07 USD điu kiện phát sinh nghĩa vụ thanh toán chưa đầy đủ ti
thời điểm xét x. Vic bác yêu cầu này là đánh giá nội dung da trên hợp đồng và
chng c, không phi vic t chi tha nhn quyền đòi nợ mt cách lý.
15
Nguyên tc bo v quyn tài sn, quyền đòi nợ không có nghĩa là dù chưa đủ điu
kin pháp vn phi tuyên chp nhn yêu cầu. Đây vấn đề áp dng pháp lut
nội dung và đánh giá chứng c, không phi vi phm nguyên tắc cơ bản. Do đó, lập
lun ca Công ty T cho rng phán quyết ca Hội đồng Trng tài vi phm nguyên
tắc bn ca pháp lut Vit Nam, không bo v quvn ca các Bên trong hp
đồng, mà c thquyn thu hi các khon n phát sinh t Hợp đồng ca Nguyên
đơn là không có cơ s.
Mt khác, lp lun ca Công ty T cho rng Phán quyết hin ti ca Hội đồng
Trng tài khiến các Bên không th tiếp tc thc hin các quyền và nghĩa vụ còn li
ca mình theo hợp đồng cũng không đúng. Phán quyết Trng tài không
ni dung nào hy b hoc quyết định chm dt hợp đồng hoc buc các bên
không được tiếp tc thc hin các quyền nghĩa vụ còn li ca mình theo hp
đồng. Như đã phân tích ở trên, Hội đng trng tài bác yêu cu điu kin phát sinh
nghĩa vụ thanh toán chưa đầy đủ ti thi đim t x. Phán quyết Trng i này không
m mt đi quyn thu hi n ca ng ty T theo Hp đồng. Sau khi có phán quyết,
Hp đồng chưa chấm dt vn đang trong quá trình thực hiện. Trưng hp Công ty
T hoàn thành các công vic theo Biên bn 01/2019 các th tc, h sơ thanh toán
theo quy định ti Ph lc 1 ca Hợp đồng thì vn quyn yêu cu Công ty NQ1
phi thc hiện nghĩa v thanh toán theo tài liu, chng c h sơ thanh toán mới.
Đây tình tiết mi, yêu cu mi xy ra sau phán quyết theo quy định tại Điều 284
B lut Dân s năm 2015 Nghĩa vụ phát sinh khi điều kin thc hiện nghĩa vụ
được đáp ứng. Quyn yêu cu thanh toán ln này da trên s kin pháp lý mi ch
không “yêu cầu đã bị không chp nhn” trước đó. Theo nguyên tc, Công ty T
vn có quyn khi kin li nếu Công ty NQ1 không thc hiện nghĩa vụ thanh toán.
T nhng nhận định trên thy rng, Hội đồng Trng tài đã tiến hành th ,
gii quyết v tranh chp ra Phán quyết Trng tài s 131/23/PQ-TT ngày
16/02/2025 là đúng theo quy định ca pháp lut và đảm bo Quy tc t tng trng
tài. Các căn cứ đ ngh hy Phán quyết trng tài ch yếu là nhng nhận xét, đánh
giá theo quan điểm ca Công ty T, thuc ni dung gii quyết tranh chp không
đưa ra được các tài liu, chng c chng minh là Hội đồng Trng tài đã vi phạm t
tng Trng tài hoc vi phm c ngun tc bản ca pháp lut Vit Nam. Ti
phiên họp xét đơn, đi din theo y quyn ca Công ty T cũng không đưa ra được
căn cứ pháp lý nào theo quy đnh ti Điu 68 Lut Trọng tài thương mại năm 2010
để Hội đồng xét đơn xem xét. vy, không chp nhn yêu cu hy Phán quyết
Trng tài V tranh chp s 131/23/PQ-TT ngày 16/02/2025 ca Công ty T.
* V l phí: Công ty T phi chu l phí xét đơn yêu cầu hy Phán quyết trng
tài theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên!
16
- Căn cứ Điều 3, Điều 117, Điều 284, Điu 411 B lut Dân s năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 31, Điều 414 và Điều 415 B lut T tng dân s năm
2015;
- Căn cứ các Điều 3, 4, 7, 46, 56, 60, 61, 68, 69, 71 72 Lut Trng tài
Thương mại;
- Căn cứ Điu 14, Điu 15 Ngh quyết 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014
ca Hội đồng Thm phán Toà án nhân dân ti cao v việc hướng dn thi hành mt
s điu ca Lut Trọng tài Thương mại;
- Căn cứ Quy tc t tng Trng i ca Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.
- Căn cứ Điu 39 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường
v quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí,
l phí Tòa án.
QUYT ĐNH
1. Không chp nhn yêu cu ca ng ty TNHH sn xut thiết b Thủy điện
& Máy nng T v vic hu Phán quyết trng tài v tranh chp s 131/23/PQ-TT
ngày 16/02/2025 ca Hội đồng Trng tài thuc Trung tâm trọng tài quốc tế Việt
Nam v vic gii quyết v tranh chp, gia
- Bên yêu cu: Công ty TNHH sn xut thiết b Thủy điện & Máy nng T
Đại din theo pháp lut: Ông Zhang Chun. Chc v: Ch tch Hội đồng
qun tr.
Địa ch: s 106 đường Yongxing ca Khu Công nghip thiết b cao cp, qun
Beichen, thành ph Thiên Tân, Trung Quc.
Đại din y quyn: Ông Nguyễn Phước Bo Trí và Bà Trn Th Hoàng Oanh.
Địa ch: s 243/3 Nguyễn Văn Tăng, phường Tăng Nhơn Phú, thành ph H
Chí Minh (trước là: s 243/3 Nguyễn Văn Tăng, phường Long Thnh M, thành
ph Th Đức, thành ph H Chí Minh).
(Theo Giy y quyn s No.01/NQ1/2022 ngày 11/01/2023)
- Bên liên quan: ng ty c phn Thủy đin NQ1
Địa ch: thôn P Vi Thượng, xã Mèo Vc, tnh Tuyên Quang (trước là: thôn
P Vi Thượng, xã P Vi, huyn Mèo Vc, tnh Hà Giang).
Đại din theo pháp lut: Ông Hoàng Văn C - Giám đốc.
Đại din theo y quyn:
17
- Ông Nguyn Quang Hc, sinh năm 1979; ông Quốc Công, sinh năm
1990; ông Nguyễn Trung, sinh năm 1988 Nguyn Th Oanh, sinh năm
1983 (Theo giy y quyn s 34/2025/GUQ-NQ1 ngày 11/8/2025)
- Ông Bùi Việt Anh, sinh năm 1975 Ông Bùi Ngọc Phú, sinh năm 1993
(Theo giy y quyn s 35/2025 /GUQ-NQ1 ngày 11/8/2025)
Địa ch liên h: Phòng 302 tng 3 Tòa nhà Talico, s 22 ph H Giám, phường
Văn Miếu Quc T Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Ni.
2. V l phí: Công ty TNHH sn xut thiết b Thy điện & Máy nng T phi
chu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) l phí (đã nộp tin tm ng l phí theo
Biên lai s 0079220 ngày 03/6/2025 ca Cc thi hành án n s thành ph
Ni).
3. Quyết định này là quyết định cui cùng và có hiu lc thi hành k t ngày
ký, các bên đương s, Hội đồng Trng tài không quyn khiếu ni, kháng cáo,
Vin kim sát không có quyn kháng ngh./.
Nơi nhận:
- Các n đương s;
- VIAC;
- THADS TP. Hà Ni;
- VKSND TP. Ni;
- Lưu hồ .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT ĐƠN YÊU CU
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Bùi Đc Bằng
Tải về
Quyết định số 15/2025/QĐPT-KDTM Quyết định số 15/2025/QĐPT-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 15/2025/QĐPT-KDTM Quyết định số 15/2025/QĐPT-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất