Quyết định số 15/2022/QĐST-DS ngày 12/07/2022 của TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 15/2022/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 15/2022/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 15/2022/QĐST-DS ngày 12/07/2022 của TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Tuy Hòa (TAND tỉnh Phú Yên) |
| Số hiệu: | 15/2022/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vợ chồng Dương T - Vợ chồng Nguyễn H tranh chấp Hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
Số: 15/2022/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tuy Hòa, ngày 12 tháng 7 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số 56/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Dương T, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị
D, sinh năm 1963;
Địa chỉ: thôn L, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện theo uỷ quyền có ông Nguyễn Tuấn N, sinh năm 1991; địa
chỉ liên hệ: 391 đường N, phường Y, thành phố T, tỉnh Phú Yên. (Văn bản uỷ
quyền ngày 13/4/2022).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn H, sinh năm 1961 và bà Cao Thị N, sinh
năm 1963;
Địa chỉ: thôn L, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Nguyễn H và bà Cao Thị N có trách nhiệm trả cho vợ
chồng ông Dương T và bà Nguyễn Thị D số tiền nợ của Hợp đồng vay tài sản là
520.000.000đ (Năm trăm hai mươi triệu đồng), trong đó tiền gốc 500.000.000đ
(Năm trăm triệu đồng), tiền lãi 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Thời hạn trả
dứt điểm số nợ 520.000.000đ (Năm trăm hai mươi triệu đồng) vào ngày
02/9/2022.

2
Kể từ ngày 03/9/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn H và bà Cao Thị N phải chịu
13.000.000đ (Mười ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Do ông H người cao
tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí dân sự sơ thẩm của ông H là
6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) (50% x 13.000.000đ); bà N không
thuộc đối tượng miễn nên bà N vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm phần của
mình là 6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Do đó, bà N phải chịu
6.500.000đ (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn vợ chồng ông Dương T và bà Nguyễn Thị D số
tiền 14.600.000đ (Mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005221 ngày 25 tháng 4 năm
2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phó Tuy Hoà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND TP Tuy Hòa;
- Chi cục THADS TP.Tuy Hòa;
- Các đương sự;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
Thẩm phán
Lê Xuân Thu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm