Quyết định số 15/2020 ngày 18/06/2020 của TAND huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 15/2020
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 15/2020
| Tên Quyết định: | Quyết định số 15/2020 ngày 18/06/2020 của TAND huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bắc Mê (TAND tỉnh Hà Giang) |
| Số hiệu: | 15/2020 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị Xuân xin ly hôn anh Đại |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH HÀ GIANG
Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
B, ngày 18 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng
5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị X; Sinh năm 1996.
Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 4, thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Anh Lã Văn Đ; Sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Hà Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia
đình; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật dân sự; Khoản 7 Điều 26; Khoản 6 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Lã Văn
Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Lã Văn Đ thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục con chung Lã Hoàng Gia K, sinh ngày 04/8/2014. Anh Lã

2
Văn Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung Lã Hoàng Gia K
mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu
K đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị X là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con
hàng tháng.
Sau khi ly hôn Anh Lã Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly
hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi
con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền
300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị Nguyễn Thị X đã nộp tạm ứng án phí tại
Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Hà Giang, theo biên lai số 07130 ngày
26 tháng 5 năm 2020. Anh Lã Văn Đ không phải chịu tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Giang;
- VKSND huyện;
- UBND xã M;
- Các đương sự (để thi hành);
- Chi cục THADS (để thi hành);
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
( Đã ký)
Hoàng Văn Thuận
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm