Quyết định số 148/2022/QĐST-DS ngày 30/11/2022 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 148/2022/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 148/2022/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 148/2022/QĐST-DS ngày 30/11/2022 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gia Lâm (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 148/2022/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/11/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 148/2022/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
G, ngày 30 tháng 11 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 84/2022/TLST – DS ngày 14 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); địa chỉ
trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, TP Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông
Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm
Tuấn A – Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợp pháp lý theo văn bản ủy quyền
số 25/2020/UQ – HĐQT ngày 07/07/2020; đại diện theo ủy quyền lại: Ông Chu Đức
T, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Số 5B, ngõ X, quận T, TP Hà Nội – Chức vụ:
Chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 604/2022/UQ – LLC –
PUNKHCNMB ngày 05/4/2022).
- Bị đơn: Bà Trần Thanh X, sinh năm 1977; ông Đào Tuấn A, sinh năm 1972;
cùng nơi cư trú: Phòng 404, Tòa A1D2, khu đô thị Đ, xã Đ, huyện G, TP Hà Nội.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Đào Yến Nhi, sinh ngày 13/01/2005;
2. Cháu Đào Kim Oanh, sinh ngày 25/12/2008;
3. Cháu Đào Kim Ngân, sinh ngày 25/4/2010.
( Bà Xuân, ông Tuấn Anh là người đại diện cho cháu Nhi, cháu Oanh, cháu
Ngân.); cùng nơi cư trú: Phòng X, Tòa A1D2, khu đô thị Đ, xã Đ, huyện G, TP Hà
Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Hợp đồng tín dụng số LN1802070515472 ngày 12/02/2018; Hợp đồng thế
chấp công chứng số 555/2018, quyển số 01 – 2018 TP/CC – SCC/HĐGD ngày
2
12/02/2018 tại Văn phòng Công chứng kinh đô; địa chỉ số: 70 phố T, phường T,
quận C, TP Hà Nội đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật và các
văn bản kèm theo mà bà X và ông A đã ký kết với Ngân hàng VPBank các bên
hoàn toàn tự nguyện tham gia giao kết, không trái đạo đức, phù hợp quy định của
pháp luật và có hiệu lực với các bên tham gia giao kết. Cách tính lãi suất và các
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng VPBank là đúng theo thỏa thuận trong các hợp
đồng tín dụng mà các bên đã ký;
2. Các bên xác định tạm tính đến hết ngày 22/11/2022, tổng số tiền mà bà
Trần Thanh X và ông Đào Tuấn A còn nợ Ngân hàng VPBank theo hợp đồng tín
dụng nêu trên là 465.098.547 đồng. Trong đó nợ gốc là 334.612.000 đồng; nợ lãi:
118.955.346 đồng; phạt chậm trả lãi: 11.531.201 đồng;
3. Bà Trần Thanh X và ông Đào Tuấn A có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền
tạm tính đến hết ngày 22/11/2022, tổng số tiền mà bà Trần Thanh X và ông Đào
Tuấn A còn nợ theo hợp đồng tín dụng nêu trên là 465.098.547 đồng, trong đó nợ
gốc là 334.612.000 đồng; nợ lãi: 118.955.346 đồng; phạt chậm trả lãi: 11.531.201
đồng. Bà Trần Thanh X và ông Đào Tuấn A có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp
tục phát sinh từ ngày 23/11/2022 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại
hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ đã ký kết với ngân hàng cho đến khi thanh toán
hết nợ.
Về phương thức trả nợ và lộ trình trả nợ: Trả nợ bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản vào tài khoản theo Hợp đồng tín dụng. Chậm nhất là ngày 15/02/2023 bà X
và ông Tuấn A phải tất toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng VPBank;
Số tiền bà X và ông A trả nợ được ưu tiên trừ vào nợ gốc trước, nợ lãi sau.
4. Sau khi bà X và ông A tất toán toàn bộ khoản nợ, Ngân hàng có trách
nhiệm làm thủ tục và trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bà X và ông A
thực hiện việc giải chấp tại cơ quan có thẩm quyền;
5. Trong trường hợp bà Trần Thanh X và ông Đào Tuấn A vi phạm thời gian
và số tiền trả nợ theo thỏa thuận nêu trên (không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ),
Ngân hàng VPBank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền
phát mại tài sản bảo đảm là toàn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất tại địa chỉ: Tòa nhà số A1 – D2, nhà ở cho người thu nhập thấp,
khu đô thị mới Đặng Xá, xã Đặng Xá, huyện G, TP Hà Nội; theo “ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số
CE333930, số vào sổ cấp GCN: CS 35766 do Sở tài nguyên và Môi trường Thành
phố Hà Nội cấp ngày 02/12/2016. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp số 555/2018;
quyển số 01 -2018 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 12/02/2018 tại Văn phòng công
chứng Kinh Đô, TP Hà Nội; địa chỉ: Số m phố T, phường T, quận C, TP Hà Nội đã
được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật để ngân hàng thu hồi nợ.
3
Trường hợp số tiền thu được sau khi phát mại tài sản không đủ để thanh toán
toàn bộ khoản nợ của bà X và ông Tuấn A tại Ngân hàng VPBank thì ông bà Trần
Thanh X và ông Đào Tuấn A phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp
đồng tín dụng nêu trên cho đến khi hết số nợ còn lại.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản sau khi đã thanh toán hết
toàn bộ khoản nợ của bà X và ông A tại Ngân hàng VPBank, số tiền còn lại từ việc
bán phát mại tài sản được trả lại cho bà X và ông A;
6. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thanh X và ông Đào Tuấn A tự nguyện
chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.301.970 đồng theo quy định của pháp
luật; hoàn trả số tiền 10.725.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0073553 ngày
13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện G;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Hồng Quang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm