Quyết định số 142/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/12/2024 của TAND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 142/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 142/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 142/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 142/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/12/2024 của TAND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Thường Xuân (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
Số hiệu: | 142/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 06/12/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Lương Thị N ly hôn Hà Văn T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TAND HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 142/2024/QĐST-HNGĐ
Thường Xuân, ngày 06 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng
11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị N, sinh năm: 1978
Và bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm: 1979
Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã T1, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định
về ‘‘mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án’’;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28
tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lương Thị N và anh Hà Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Lương Thị N và anh Hà Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận
tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng công nhận có 02 (hai) con chung là cháu Hà Thị
Lương V, sinh ngày: 12/01/2009 và cháu Hà Lương V, sinh ngày 02/7/2014. Hai bên
tự nguyện thỏa thuận giao cả 02 (hai) cháu Hà Thị Lương V và cháu Hà Lương V, cho
chị Lương Thị N trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hà Văn T
không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng anh Hà Văn T có quyền thăm nom con
mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lương Thị N và anh Hà Văn T tự nguyện thỏa thuận chị N nhận
nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn
nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Lương Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
theo biên lai số: 0006303 ngày 04 tháng 11 năm 2024. Trừ đi 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí chị N nhận nộp, chị N còn được nhận lại 150.000đ (một trăm
năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh
Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Thường Xuân;
- Chi cục THADS huyện Thường Xuân;
- Đương sự;
- UBND xã T1;
- Lưu HSVA.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Lê Thị Tâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 14/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm