Quyết định số 137/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2021 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 137/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 137/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 137/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2021 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 137/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/03/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | THUẬN LY |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 137/2021/QĐST-HNGĐ Tân Phú, ngày 08 tháng 3 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2021/HNST ngày 18 tháng 01
năm 2021 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
Bà ABC– sinh năm 1981 và ông SDB– sinh năm 1977
Cùng địa chỉ : DGHJ Lũy Bán Bích, phường TVGH, quận NFGH, Tp.HGFHH
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông SDBvà bà ABCcùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét, việc thuận tình ly hôn của ông SDBvà bà ABCđược ghi trong Biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật
hôn nhân gia đình, công nhận ông SDBvà bà ABCthuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông SDBvà bà ABCcùng xác nhận có một người con chung tên
HGH – sinh ngày 12/5/2006. Ông bà thỏa thuận các con chung do bà ABCtrực tiếp nuôi
dưỡng. Ông SDBcấp dưỡng nuôi con một tháng là 3.000.000 đồng. Bắt đầu thi hành kể
từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành và
có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Thỏa thuận về con chung của ông
SDBvà bà ABCphù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3]Về tài sản chung, nợ chung : ông SDBvà bà ABCtự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông SDBvà bà
ABCphải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông SDBvà bà ABCđã nộp theo
2
biên lai số AA/2019/0071656 ngày 18/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận
BHFGHG.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông SDBvà bà ABCcùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 333/KH/2002, quyển số 02/2002 ngày 27/12/2002 của Ủy
ban nhân dân phường 20, quận Tân Bình (nay là phường Tân Thới Hòa, quận Tân
Phú), thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ
ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực.
Về con chung: giao con chung tên HGH – sinh ngày 12/5/2006 cho bà ABCtrực
tiếp nuôi dưỡng. Ông SDBcấp dưỡng nuôi con chung một tháng là 3.000.000 (ba triệu)
đồng. Bắt đầu thi hành kể từ ngày án có hiệu lực thi hành cho đến khi con chung đủ
tuổi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Kể từ ngày
người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu
người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi
đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa
thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Ông SDBcó quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân
thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội
liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung : Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông SDBvà bà
ABCchịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông SDBvà bà ABCđã nộp theo
biên lai số AA/2019/0071656 ngày 18/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận
BHFGHG. Ông SDBvà bà ABCđã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND TPHCM;
- VKSND quận Tân Phú;
- Chi cục THADS quận Tân Phú;
- UBND nơi ĐKKH;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án;
Nguyễn Thị Thanh Hiển
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm