Quyết định số 133/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 133/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 133/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 133/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 133/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 133/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông NGô Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 133/2025/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 17 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Duy V, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ B, phường C, thành phố Đà
Nẵng.
- Bà Đặng Thị Cẩm H, sinh năm: 1987. Tổ B, phường A, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H kết hôn với
nhau vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà
Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 27 tháng 03 năm 2012) nay là UBND
phường C, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp
pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông V và bà H về chung
sống tại địa chỉ: Tổ B, phường A, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến
năm 2018 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm
sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến thường xuyên xảy
ra cãi vã, kể từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay thì vợ chồng ông V và bà H đã tự
động sống ly thân, phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Mâu thuẫn vợ chồng đã
được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Ngô
Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn gia đình ông V
và bà H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không
tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận
đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông Ngô Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H xác nhận có 01 con
chung tên là Ngô Nguyên K, sinh ngày 12/10/2013. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả
thuận bà H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ngô Nguyên K cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi. Ông Ngô Duy V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
2.000.000 đồng (Hai triệu) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng vào ngày
20 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2025.
Ông V và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly
hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa
thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy
định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Không có.
[4] Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Đặng Thị Cẩm H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng con chung tên là Ngô Nguyên K, sinh ngày 12/10/2013. Ông Ngô Duy V tự
nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu) cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm
2025.
Kể từ ngày bà Đặng Thị Cẩm H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Ngô Duy
V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông
Ngô Duy V còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì
lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc
yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Ngô Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H xác không
có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Ngô Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H xác không có
nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Ngô Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H mỗi người chịu một nửa là
150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông
Ngô Duy V và bà Đặng Thị Cẩm H đã nộp theo biên lai thu số 0001828 ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Ngô Duy V và bà Đặng
Thị Cẩm H đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 3;
- THADS khu vực 3;
- THADS.tp Đà Nẵng;
- UBND phường Cẩm Lệ (mới)
- Lưu.
.
Đỗ Thị Thu Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm