Quyết định số 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2020 của TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2020 của TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Ninh Bình (TAND tỉnh Ninh Bình)
Số hiệu: 13/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/01/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị H và anh D thuận tình ly hôn, giao con cho chị H nuôi và cấp dưỡng theo quy định
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH
Số: 13 /2020/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hanh phúc
TP. Ninh Bình, ngày 21 tháng 01 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ
ngày 10 tháng 01 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Ch Phạm Thị H, sinh năm 1985
Nơi ĐKHKTT: Căn hộ Chung P, Tòa nhà Chung dịch vụ thương mại
P , số 3 Nguyễn Huy T, phường T, quận T, thành phố H.
Ttại: số nhà 06, ngõ 594, ngách 19, đường Nguyễn Công T, phố B, phường
N, thành phố N, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Lý Huy D Sinh năm: 1973
Địa ch: s 78, n 01, đường T, phố 12, phường Đ, thành phố N, tỉnh N.
Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hgiải thành ngày 13
tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/01/2020 hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn s thun tình ly hôn gia: ch Phm Th H và anh Lý Huy D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1 Về con chung: Anh Lý Huy D chị Phạm Thị H 01 con chung cháu
Phạm Đình N, sinh ngày 24/04/2019. Anh D ch H thống nhất thỏa thuận giao
cháu N cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lý Huy D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền
nuôi con chung đi với cháu Phạm Đình N 2.000.00/ tháng, cho đến khi cháu đ
18 tuổi, tởng thành, tự lp được cuộc sng, theo phương thức đnh k vào mùng 10 hàng
tháng. Thời gian thực hin việc cấpỡng nuôi con tính từ tháng 02/2020. Các đương sự
có quyn và nga v đi li thăm nom con chung, không ai được ngăn cn các bên thực
hin quyn y. Khi cn c bên được quyn thay đổi việc ni con chung.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Huy D chị Phạm Thị H xác
định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 V án phí: Ch Phm Th H tnguyn np toàn bán phí thun nh ly
hôn là 150.000
đ
(Một tm năm mươi nghìn đng) và nộp thay phn án phí cp
dưỡng tin nuôi con chung ca anh D 150.000đ, đưc trvào s tin tạm ứng
án p là 300.000đ (Ba trăm nghìn đng) chH đã np theo biên lai thu tm
ng án phí, l phí Toà án s: AA/2018/0001400 ngày 10/01/2020 tại Chi cc Thi
nh án dân sThành ph N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Kể t ny quyết định có hiệu lc pháp lut, khi người được thì hành án có đơn yêu
cu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phi thi hành án,
thì hàng tháng phải chu khoản tiềni ca số tiền còn phải thi hành án, theo mứci xuất
được quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bluật n sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì ngưi được thi hành án n sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyềnu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án n sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND - TPNB;
- Chi cục THADS TPNB;
- UBND phường T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trịnh Việt Thanh
3
Tải về
Quyết định số 13/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 13/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất