Quyết định số 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2020 của TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 13/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2020 của TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Than Uyên (TAND tỉnh Lai Châu) |
| Số hiệu: | 13/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU
Số: 13/2020/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Than Uyên, ngày 11 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng
01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị C - Sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Bản Là 1, xã Mường Kim, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn C1 - Sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Bản Là 1, xã Mường Kim, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
03 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị C và anh Lò Văn C1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị C và anh Lò Văn C1 đều thuận tình ly
hôn.
- Việc nuôi con: Chị Hà Thị C và anh Lò Văn C1 có 02 con chung cháu Lò
Thi Th, sinh ngày 16/01/2009 và cháu Lò Văn Đ, sinh ngày 26/9/2009 chị C và anh
C1 thỏa thuận:

2
Chị Hà Thị C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
con chung cháu Lò Thi Th, sinh ngày 16/01/2009 cho đến khi con chung đủ tuổi
thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Lò Văn C1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con chung tên cháu Lò Văn Đ, sinh ngày 26/9/2009 cho đến khi con chung
đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Hà Thị C và anh Lò Văn C1 không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con
chung.
Chị Hà Thị C và anh Lò Văn C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở chị Hà Thị C và anh Lò Văn C1 thực hiện quyền này.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Hà Thị C và
anh Lò Văn C1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị C và anh Lò Văn C1 mỗi người
phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị C tự
nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh C1 phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm
nghìn đồng). Tổng cộng chị C phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã
nộp. Chị Hà Thị C được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004437 ngày
07/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND huyện Than Uyên;
- CCTHA dân sự huyện Than Uyên;
- UBND xã Mường Kim;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Phƣơng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm