Quyết định số 13/2018/QĐ ngày 26/04/2018 của TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa về các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 13/2018/QĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 13/2018/QĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 13/2018/QĐ ngày 26/04/2018 của TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa về các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thọ Xuân (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 13/2018/QĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/04/2018 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Phạm Thị Thành yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi đối với cháu Lê Văn Thanh |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T
Số: 13/2018/QĐDS-ST
Ngày: 26/4/2018
V/v: Yêu cầu chấm dứt việc nuôi
con nuôi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Lê Văn Hân - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
huyện T
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện T tham gia phiên họp:
Ông Lê Văn Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T mở phiên
họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST- DS ngày
22 tháng 3 năm 2018 về việc yêu cầu: Chấm dứt việc nuôi con nuôi theo Quyết
định mở phiên họp số: 06/2018/QĐMPH - ST ngày 16 tháng 4 năm 2018.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị T; Sinh năm 1958. Có mặt
Trú tại: Thôn M 1 xã B, huyện T, tỉnh T.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Cháu Lê Văn T, sinh ngày 07/01/2005. Có mặt
Người đại diện theo pháp luật của cháu T:
Chị Dư Thị L, sinh năm 1972. Có mặt
Đều trú tại: Khu 9 thị trấn T, huyện T, tỉnh T.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Yêu cầu: Chấm dứt việc nuôi con nuôi.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án
nhân dân huyện Tnhận định:
Bà Phạm Thị T và ông Lê Văn C tự nguyện kết hôn vào ngày 20/8/1986 và
sinh được ba người con gái:
- Lê Thanh T, sinh năm 1987
- Lê Thị Q, sinh năm 1993
- Lê Thị Minh H, sinh năm 1999.
2
Quá trình vợ chồng chung sống do nặng nề tư tưởng phong kiến nên vào
năm 2003 ông Lê Văn C đã đi quan hệ bất chính với cô Dư Thị L, sinh năm
1972, Quê quán: Xã T, huyện T, tỉnh T, hiện nay cư trú tại: Khu 9 thị trấn T,
huyện T, tỉnh T và sinh được ba người con là:
- Lê Văn T, sinh ngày 07/01/2005
- Lê Thị Minh T, sinh năm 2008
- Lê Văn P, sinh năm 2010.
Vào tháng 12/2009 bà Phạm Thị T và ông Lê văn C đã tự nguyện nhận
cháu Lê Văn T sinh ngày 07/01/2005 để làm con nuôi theo Quyết định công
nhận việc nuôi con nuôi số 01/QĐ- UBND ngày 15/12/2009 của UBND xã B,
huyện T, tỉnh T. Ông C và bà T đã nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T từ
tháng 12/2009 đến tháng 12/2016 cháu T đã bỏ về sống cùng mẹ đẻ của cháu là
cô Dư Thị L ở khu 9 thị trấn T.
Vào ngày 04/02/2018 ông Lê Văn C chết. Hiện nay cháu T không chăm sóc
bà T và thờ cúng ông C. Vì vậy bà T yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con
nuôi giữa mẹ nuôi là bà Phạm Thị T, sinh năm 1958 đối với con nuôi là cháu Lê
Văn T, sinh ngày 07/01/2005.
Yêu cầu của bà Phạm Thị T về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi là có
căn cứ tại vì: Hiện tại con nuôi là cháu Lê Văn T đã về chung sống cùng mẹ đẻ
từ tháng 12/2016 đến nay. Mẹ nuôi là bà Phạm Thị T tự nguyện chấm dứt việc
nuôi con nuôi; Mặt khác trong cuộc sống hiện tại cháu T không chăm sóc, phụng
dưỡng mẹ nuôi. Do đó việc chấm dứt nuôi con nuôi theo yêu cầu của bà Phạm
Thị T và ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với quy định tại khoản 1
điều 25 Luật nuôi con nuôi. Vì vậy căn cứ vào quy định tại khoản 1 điều 25 Luật
nuôi con nuôi chấp nhận yêu cầu về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi của mẹ
nuôi là bà Phạm Thị T đối với con nuôi là cháu Lê Văn T. Quyền và nghĩa vụ
giữa mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật nuôi
con nuôi. Giao con nuôi chưa thành niên là cháu Lê Văn T cho mẹ đẻ là chị Dư
Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại khoản 2 điều 27 Luật
nuôi con nuôi. Quyền và nghĩa vụ của mẹ đẻ đã chấm dứt theo quy định tại
khoản 4 điều 24 Luật nuôi con nuôi được khôi phục theo quy định tại khoản 3
điều 27 Luật nuôi con nuôi.
Về lệ phí: Bà T phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ:
Khoản 1 điều 25; Khoản 1, 2, 3 điều 27 Luật nuôi con nuôi ; Điều
370; 371; 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3
- Tuyên bố: Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa mẹ nuôi là bà Phạm Thị T; Sinh
năm 1958, cư trú tại: Thôn M 1 xã B, huyện T, tỉnh T đối với con nuôi là cháu
Lê Văn T; Sinh ngày 07/01/2005 Cư trú tại: Khu 9 thị trấn T, huyện T, tỉnh T.
Quyền và nghĩa vụ giữa mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày Quyết
định chấm dứt nuôi con nuôi có hiệu lực pháp luật.
Giao con nuôi chưa thành niên là cháu Lê Văn T cho mẹ đẻ là chị Dư Thị
L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Quyền và nghĩa vụ của mẹ đẻ đã chấm dứt theo quy định tại khoản 4 điều
24 Luật nuôi con nuôi được khôi phục.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 BLTTDS năm 2015 và
khoản 1 điều 37 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí toà án của UBTVQH số 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016.
Bà Phạm Thị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ nhưng
được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số AA/2016/0000842 ngày 23/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện T.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan được quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ
ngày ra quyết định
Nơi nhận :
THẨM PHÁN
- VKSND;
- THA Dân sự;
- Phòng Giám đốc án;
- Đương sự;
- UBND xã Bắc L, huyện T, tỉnh T
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Hằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm