Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 120/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 120/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
Số: 120/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 12 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 261/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4
năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Anh Cao Việt T, sinh ngày 21/11/1984; căn cước công dân số
031084011411; nơi thường trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Vương Thị Minh T1, sinh ngày 13/02/1984; căn cước công dân
số 031184004655; nơi cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng
5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Việt T chị Vương Thị
Minh T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Việt T chị Vương Thị Minh
T1.
- Về con chung: Anh Cao Việt T chị Vương Thị Minh T104 con chung
tên Cao Việt T2, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2007, Cao Việt T3, sinh ngày
28/11/2012, Cao Việt Khánh M, sinh ngày 24/7/2018 Cao Việt Mạnh D, sinh
ngày 18/11/2022. Ly hôn anh T, chị T1 thống nhất thỏa thuận giao con chung Cao
Việt T3, Cao Việt Khánh MCao Việt Mạnh D cho chị Vương Thị Minh T1 nuôi
dưỡng sau ly hôn.
2
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh Cao Việt T trách nhiệm
cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vương Thị Minh T1 số tiền 5.000.000đồng/01
tháng/01 con chung. Tổng cộng 15.000.000đồng/01 tháng/03 con chung. Con
chung Cao Việt T2 đã trưởng thành không đề nghị Tòa án giải quyết.
Thời gian nuôi và cấp dưỡng nuôi chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực
pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi nếu không sự thay đổi khác theo
quy định pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Cao Việt T chị Vương Thị Minh T1 không yêu
cầu, Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Anh Cao Việt T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm
150.000.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nộp vào ngân sách Nhà nước.
Anh Cao Việt T đã nộp đsố tiền án phí ly hôn thẩm tại Thi hành án dân sự thành
phố Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0004822 ngày 23/4/2026).
Trong trường hợp Quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND TP Hải Phòng;;
- VKSND TP. Hải Phòng;
- VKSND khu vực 2 – Hải Phòng;
- Đương sự;
- UBND An Lão, TP. Hải Phòng (trước đây
là xã Tân Dân, huyện An Lão, TP. Hải Phòng,
ĐKKH số 03/2006);
- Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Hương
Tải về
Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất