Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ ngày 06/04/2021 của TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng về yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 114/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ ngày 06/04/2021 của TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng về yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Đà Lạt (TAND tỉnh Lâm Đồng) |
| Số hiệu: | 114/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | .1. Về quan hệ hôn nhân |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

Y HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST-HNGĐ
ngày 22/01/2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Lê Anh D, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Số 69, đường P, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Chị , sinh năm: 1993
Địa chỉ: Số 1A/3, đường X, Phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Nguyễn Thị Thủy L đăng
ký kết hôn tại UBND Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng vào năm 2019.
Hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, nên quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Anh
D và chị Nguyễn Thị Thủy L là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số
69, đường P, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung hạnh
phúc, hòa thuận hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng
quan điểm sống, vợ chồng không hòa hợp, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân.
Anh D, chị chị L xác định không còn tình cảm với nhau và yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D, chị
L là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 06 tháng 4 năm 2021
2
sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thủy L trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Khả Tr, sinh ngày 16/8/2020. Anh Lê Anh D
cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng. Xét thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự
nguyện, không trái pháp luật nên công nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Anh D và chị Nguyễn Thị Thủy L
xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh D thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết
việc Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Nguyễn Thị Thủy L thỏa
thuận thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thủy L trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Khả Tr, sinh ngày 16/8/2020 cho đến khi con
đến tuổi thành niên. Anh Lê Anh D cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng. Thời gian
cấp dưỡng từ tháng 4/2021.
Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng
nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi
hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.3. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh D thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003547 ngày
22/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Anh D đã
nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi
3
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND Tp. Đ
- Chi cục THADS Tp. Đ
- UBND Phường A, thành phố Đ, tỉnh
Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm