Quyết định số 11/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 11/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 11/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hưng Yên (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | 11/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/02/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Dương Văn T và chị Phạm Thị L thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố H, ngày 28 tháng 02 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2021/TLST-HNGĐ ngày
19/11/2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Văn Th, sinh năm: 1976.
HKTT: Đội E, thôn TL, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm: 1984.
HKTT: Đội E, thôn TL, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ: Đội K, thôn TL, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Dương Trung H, sinh ngày: 20/01/2004;
- Cháu Dương Thị Hương A, sinh ngày: 26/01/2006;
- Cháu Dương Thị Hương G, sinh ngày: 16/4/2014.
Cùng HKTT: Đội E, thôn TL, xã TN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp cho các cháu H, A, G: Anh Dương Văn Th và
chị Phạm Thị L - Bố, mẹ đẻ các cháu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
Dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.

2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị
L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L thuận
tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có ba con
chung là Dương Trung H, sinh ngày 20/01/2004; Dương Thị Hương A, sinh ngày
26/01/2006; Dương Thị Hương G, sinh ngày 16/4/2014. Các đương sự thỏa thuận
giao cháu Dương Trung H, cháu Dương Thị Hương G cho anh Dương Văn Th
trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Dương Thị Hương A cho chị Phạm Thị L trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L không bên nào phải đóng góp tiền
cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Anh Dương Văn Th và chị Phạm Thị L được quyền thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Th, chị L cùng các thành viên trong gia
đình không được cản trở chị L, anh Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận,
không đề nghị giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Dương Văn Th tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng
án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
anh Th đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2021/0001073 ngày 18/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố
Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Hoàn trả anh Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố H;
- Chi cục THADS thành phố H;
- Các đương sự;
- UBND xã TN, thành phố H (Đăng ký số
43 ngày 26/11/2002);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Lý
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm