Quyết định số 109/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/03/2023 của TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 109/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 109/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 109/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/03/2023 của TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đông Anh (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 109/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị H và Nguyễn Mạnh C Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 109/2023/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đông Anh, ngày 22 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2023/TLST - HNGĐ ngày 16
tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 15/9/1998, giấy chứng minh
nhân dân số 168608xxx do Công an Hà Nam cấp ngày 31/12/2014.
Nơi đăng ký thường trú: Đội x, thôn KN, xã NgK, huyện ĐA, thành phố
Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Thôn BL, xã TN, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh ngày 26/11/1991, căn cước công dân
số 001091054xxx do Cục cảnh sát cấp ngày 10/7/2021.
Nơi cư trú: Đội x, thôn KN, xã NgK, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 14 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:

2
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh
Nguyễn Mạnh C.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có một con chung là: Nguyễn Bảo C1, sinh ngày
18/10/2021. Ly hôn, anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu C1 và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi
con chung cho chị H cho đến khi cháu C1 thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa
án. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Theo kết quả khám của Bệnh viện đa khoa Đông Anh ngày 28/02/2023,
chị H đang có 01 thai, được 18 tuần 02 ngày tuổi. Các quyền, nghĩa vụ về nuôi,
cấp dưỡng, thăm nom đối với thai nhi chị H đang mang sẽ được giải quyết theo
quy định của pháp luật sau khi thai nhi được sinh ra và còn sống.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án
không giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để chị H chịu cả
nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047xxx ngày 09/02/2023 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị H được hoàn trả số tiền 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Toà án Hà Nội;
- Thi hành án dân sự;
- UBND xã NK, huyện ĐA, Hà Nội (GCN
kết hôn số 91/2020 ngày 29/12/2020);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Thanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm