Quyết định số 108/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2022 của TAND TX. Cửa Lò, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 108/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 108/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 108/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2022 của TAND TX. Cửa Lò, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Cửa Lò (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 108/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 01/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Võ Thị Hòa- Nguyễn Văn Long |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ CỬA LÒ Độc lập- Tự do- Hạnh phúc.
TỈNH NGHỆ AN
Số: 108/2022/QĐST- HNGĐ Cửa Lò, ngày 01 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng
11 năm 2022 giữa:
+ Nguyên đơn: chị Võ Thị H, sinh năm 1988.
Nơi ĐKHKTT: khối Yên Đình, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò, Nghệ An.
Nơi ở hiện nay: xóm 2, xã Nghi Thịnh, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
+ Bị đơn: anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1986;
Trú quán: khối Yên Đình, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
23 tháng 11 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Võ Thị H anh Nguyễn Văn L thống nhất có hai con chung
là cháu Nguyễn Thị Th, sinh ngày 14/10/2016 và cháu Nguyễn Phúc H1, sinh ngày
15/6/2018. Chị Võ Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai
con chung Nguyễn Thị Th và Nguyễn Phúc H1; anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con chung 1.500.000đ/1 cháu/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2022
đến khi hai cháu Th và H1 tròn 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Nguyễn Văn L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không
ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Võ Thị H và anh Nguyễn Văn L thống nhất không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ: chị Võ Thị H và anh Nguyễn Văn L thống nhất không nợ ai, không
cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Võ Thị H thuận chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn, nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã
Cửa Lò theo biên lai số 0001131 ngày 01 tháng 11 năm 2022; chị Võ Thị H đã nộp
đủ án phí; trả lại cho chị Võ Thị H 150.000đ.
Anh Nguyễn Văn L phải chịu 150.000 đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND, Chi cục THADS Cửa Lò;
- UBND phường Nghi Thủy, TXCL;
- Đương sự;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- Lưu HS vụ án.
Hoàng Thế Lan
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm