Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 105/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 105/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5 - THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 105/2026/QĐST-HNGĐ Thanh Hoá, ngày 17 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ ván dân sự thụ số 153/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3
năm 2026, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm: 2000; CCCD: 038300017411
Địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Thanh Hóa
* Bị đơn: Anh Đinh Văn H - Sinh năm: 1990; CCCD: 038090021990
Địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hoà giải thành ngày 09
tháng 4 năm 2026
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Lê Văn H1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con: Vợ chồng có 01 con nuôi chung là Lê Vũ Như Ý, sinh ngày 12/8/2024.
Sau ly hôn, giao cháu Như Ý cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng; chị T cấp dưỡng nuôi
con chung, mức cấp dưỡng là 1.500.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng
nuôi con chung tính từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu Như Ý đủ 18 (Mười m) tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không
ai được cản trở.
* Về tài sản chung nợ: Vợ chồng thống nhất tthỏa thuận nên không yêu cầu
Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a
khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 chT tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân
sự thẩm (DSST) về việc ly n 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
chị T phải chịu án pDSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng); tổng cộng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án, hiệu: BLTU/26E, số 0002159 ngày 23/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
T; chị T đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 5-Thanh Hoá;
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- Phòng GĐ-KT TAND tỉnh;
- UBND xã Nga An;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Huệ
Tải về
Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 105/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất