Quyết định số 10/2025/QĐST-DS ngày 07/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch việt nam
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 10/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 10/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 10/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 10/2025/QĐST-DS ngày 07/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch việt nam |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 10/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 07/05/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | K xin ly hôn H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V T
TỈNH P T
Số: 10/2025/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V T, ngày 07 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 186/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp
đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Phan T, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Số tổ 35A, phố
Thi Đua, phường Tiên Cát, thành phố V T, tỉnh P T.
Đại diện theo ủy quyền:
- Bà Đỗ M, sinh năm 1997;
- Bà Đoàn T, sinh năm 1980;
Cùng nơi làm việc: Công ty Luật TNHH i; địa chỉ: Số nhà 2350B, đại lộ
Hùng Vương, phường Nông Trang, thành phố V T, tỉnh P T;
1.2. Bị đơn:
- Bà Lê T, sinh năm 1940;
- Ông Phan V, sinh năm 1986;
Cùng nơi cư trú: Khu 5, xã Thanh Đình, thành phố V T, tỉnh P T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê T, ông Phan V có nghĩa vụ trả nợ cho ông Phan T số tiền gốc và lãi
tính đến hết ngày 29/4/2025 là 95.000.000 đồng (Chín mươi lăm triệu đồng),
trong đó nợ gốc 85.000.000 đồng, nợ lãi là 10.000.000 đồng và các khoản lãi
phát sinh theo quy định pháp luật kể từ ngày 31/8/2025, thời gian trả và số tiền
cụ thể như sau:
- Đến ngày 10/5/2025, bà Lê T, ông Phan V phải trả số tiền 10.000.000
đồng cho ông Phan T;
- Đến ngày 10/6/2025, bà Lê T, ông Phan V phải trả số tiền 10.000.000
2
đồng cho ông Phan T;
- Đến ngày 10/7/2025, bà Lê T, ông Phan V phải trả số tiền 10.000.000
đồng cho ông Phan T;
- Đến ngày 10/8/2025, bà Lê T, ông Phan V phải trả số tiền 10.000.000
đồng cho ông Phan T;
- Đến hết ngày 31/8/2025, bà Lê T, ông Phan V phải trả toàn bộ số tiền còn
lại là 55.000.000 đồng và các khoản lãi phát sinh theo quy định pháp luật kể từ
ngày 31/8/2025 cho đến khi trả hết nợ xong.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi xuất qui định tại điều 357 và điều 468 bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí:
+ Ông K phải chịu 1.187.500 đồng (Một triệu một trăm tám mươi bẩy
nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận ông Kiên đã nộp
3.542.000 đồng (Ba triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án
phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003241 ngày 08/11/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V T, tỉnh P T. Hoàn trả ông Kiên
2.354.500 đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm đồng).
+ Bà Lê T, ông Phan V phải chịu 1.187.500 đồng (Một triệu một trăm tám
mươi bẩy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP V T;
- Chi cục THA DS TP V T;
- Lưu HS;
- Lưu VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Phƣơng Hoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng