Quyết định số 08/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/10/2022 của TAND huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 08/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 08/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 08/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/10/2022 của TAND huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mường Lát (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 08/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/10/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT – TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lương Văn Cường
2. Bà Phan Thị Mấy
Căn cứ vào các điều Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và
Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều
72, Điều 81, Điều 82, điều 83, điều 84 Điều 88, Điều 107, Điều 110, Điều 115,
Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 8 điều 26; khoản 5, khoản 6 điều 27
Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Toà án;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 12/2022/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị D – Sinh năm 1987
Trú tại: Bản Chim, xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phạm Xuân Đ – Sinh năm 1989
Trú tại: Bản Chim, xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Đoàn Văn D
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA
Số: 08/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mường Lát, ngày 20 tháng 10 năm 2022

2
– Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thống nhất thuận tình ly hôn giữa
chị Vi Thị D và anh Phạm Xuân Đ.
- Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn
nhân có 02 con chung, tên các cháu là cháu Phạm Thị D, sinh ngày 07/02/2012
và cháu Phạm Thị Trâm O, sinh ngày 10/5/2015, hiện tại các cháu đang ở với bố
và mẹ.
Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Vi Thị D và anh Phạm Xuân Đ về nuôi
con chung như sau: Giao các cháu Phạm Thị D, sinh ngày 07/02/2012 và cháu
Phạm Thị Trâm O, sinh ngày 10/5/2015 cho chị Vi Thị D là người trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi từng cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Xuân Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn
cấm, cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất,
Anh Phạm Xuân Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vi Thị D mỗi tháng
1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho cả hai cháu (Mỗi cháu 500.000đ), cho đến
khi từng cháu đủ 18 tuổi. Hình thức cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng
từ tháng 11 năm 2022.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, sau ly hôn, anh Đ có quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi khi có căn cứ của pháp luật. Chị D anh Đ đều có
quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị D tự nguyện nộp 300.000
đ
án phí HNGĐ sơ thẩm.
Chấp nhận chị Vi Thị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí
HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013860
ngày 04/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh
Hóa.
Anh Phạm Xuân Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí cấp
dưỡng nuôi con chung trong vụ án HNGĐ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
3
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV&THA – TAND T. Thanh Hóa;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát;
- Phòng 9 - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục THADS huyện Mường Lát;
- UBND xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát;
- Các đương sự;
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho NĐ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Tiến Dũng
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm