Quyết định số 07/2025/QĐST-DS ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp hợp đồng hợp tác

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 07/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 07/2025/QĐST-DS ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp hợp đồng hợp tác
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng hợp tác
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 07/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Minh T - Công ty TNHH Q
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUNG NINH
Số: 07/2025/QĐST- DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 14 tháng 8 m 2025
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: đã quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2025/QĐ-MTTPS ngày
06/8/2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh mở thủ tục phá sản đối với Công
ty TNHH Quan Minh việc giải quyết vụ án liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của
Công ty TNHH Quan Minh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng
Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ số 20/2024/TLST-DS, ngày 21
tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng dân sự”, giữa:
- Nguyên đơn: ông Hoàng Minh T, sinh năm 1961; địa chỉ: số nhà 554
đường Hoàng Quốc Việt, tổ 3, khu Bình Sơn, phường C, thành phố C1 (nay là tổ
3, khu Bình Sơn, phường C2), tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn: Công ty TNHH Q; địa chỉ: thôn 11, H, huyện V (nay thôn
11, Đặc khu V), tỉnh Quảng Ninh; người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Văn
C; chức vụ: giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH NPK Quốc tế; địa chỉ
trụ sở: số 78 Đốc Ngữ, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình (nay là số 78 Đốc Ngữ,
phường Ngọc Hà), thành phố Hà Nội; người đại diện: Luật sư Phan Khắc N.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Thị H, sinh năm 1959; địa
chỉ: số nhà 554 đường Hoàng Quốc Việt, tổ 3, khu Bình Sơn, phường C, thành
phố C1 (nay là tổ 3, khu Bình Sơn, phường C2), tỉnh Quảng Ninh;
2. Hậu qu của việc đình chgii quyết ván: Đương sự không quyền
khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc
kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND khu vực 3 –Quảng Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
THẨM PHÁN
Phạm Thanh Hoàng
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 41-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra
quyết định Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
o (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án
nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- HNGĐ).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào
quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn
nhân đã chết mà chưa nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của cá nhân đó quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án
thụ giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào
phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà a án thlý giải quyết là tranh chấp v
quốc tịch Việt Nam giữa nhân với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật
tố tụng dân sự thì ghi:tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với nhân”).
(6), (7) (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân,
thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì
ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
Tải về
Quyết định số 07/2025/QĐST-DS Quyết định số 07/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 07/2025/QĐST-DS Quyết định số 07/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất