Quyết định số 07/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 07/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 07/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 07/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Sa Thầy (TAND tỉnh Kon Tum) |
| Số hiệu: | 07/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Trần K và chị Nguyễn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM
Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sa Thầy, ngày 02 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2024/TLST-HNGĐ
ngày 09-4-2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần K, sinh năm …..;
- Bị đơn: Chị Nguyễn T, sinh năm ……..
Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện S, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
22-4-2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22-4-2024 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần K và chị Nguyễn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
2.1. Về quan h ệ hôn nhân: Anh Trần K và chị Nguyễn T thỏa thuận
thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Trần K và chị Nguyễn T có 03 con chung, tên:
Trần K1, sinh ngày ….., Trần K3, sinh ngày …… và Trần K2, sinh ngày …...
Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận:
+ Giao cháu Trần K2 cho anh Trần K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho
đến khi cháu Dũng đủ 18 tuổi và tự lập được;
+ Chị Nguyễn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
được thực hiện theo quy định tại các Điều: 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và
Gia đình.
Đối với các cháu: Trần K1 và Trần K3 đã trưởng thành, tự lập được, nên
các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi
con.
2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều
147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Anh Trần K và chị Nguyễn T, mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi
lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trần K tự nguyện nộp thay toàn
bộ án phí cho chị Nguyễn T. Như vậy, tổng số tiền án phí anh Trần K phải nộp là
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào khoản tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần K đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai
thu tiền số: 0001198, ngày 09-4-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa
Thầy. Hoàn trả cho Anh Trần K số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND t. Kon Tum;
- VKSND h. Sa Thầy;
- Chi cục THADS h. Sa Thầy;
- UBND x. Ya Xiêr, h. Sa Thầy;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Phan Trường Thọ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm