Quyết định số 07/2021/QĐST-DS ngày 01/04/2021 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 07/2021/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 07/2021/QĐST-DS ngày 01/04/2021 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bá Thước (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 07/2021/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/04/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngọ + Tuyên
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁ THƯỚC Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA.
Số: 07/2021/QĐST-DS Bá Thước, ngày 01 tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2021 về việc
các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số: 06/2021/TLST-DS ngày 23/3/2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®-¬ng sù :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N ; Sinh năm 1978,
Nơi cư trú: Thôn L H n, xã B C , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T ; Sinh năm 1984,
Nơi cư trú: Thôn L H n, xã B C , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngày 15/10/2015 chị Nguyễn Thị T vay của chNguyễn Thị N
130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng). Thỏa thuận thời hạn vay 02 năm,
lãi suất thỏa thuận miệng. Quá trình vay chị T n chưa trả lãi cho chị N .
Nay chị N yêu cầu chị T trả toàn bộ tiền gốc là 130.000.000đ (Một trăm
ba mươi triệu đồng) không tính lãi.
2.2. Bị đơn chị Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận trách nhiệm trả
cho chị Nguyễn Thị N là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng) khi quyết
định thỏa thuận có hiệu lực pháp luật .
2.3. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điểm d khoản 1
Điều 12; khỏan 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án, và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
- Các đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ án
phí của số tiền phải trả 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng)
3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại toàn btiền
tạm ứng án phí cho chị Nguyễn Thị N 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm
mươi nghìn đồng). Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:
AA/2019/0007533 ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân s
huyện Bá Thước.
3. Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Căn cứ Điều 357 của BLDS
2
Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu
thi hành án Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án, người phải thi
hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng người
phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với
số tiền thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện
theo thỏa thuận nhưng không vượt qmức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều
468 BLDS, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
468 BLDS.
4. Quyết định này hiệu lực ngay sau khi ban hành kng bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5 Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 9 Luật thi hành án;
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận THẨM PHÁN
-VKS cùng cấp
-THA dân sự
-GĐA
-Các đương sự,
….
-Lưu hs
Trần Thị Quyên
Tải về
Quyết định số 07/2021/QĐST-DS Quyết định số 07/2021/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất