Quyết định số 07/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2020 của TAND tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 07/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 07/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 07/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2020 của TAND tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Hải Dương |
| Số hiệu: | 07/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Q tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương vào ngày 23/9/2010 và anh chị cùng xác định vợ chồng sống hạnh phúc được hai năm đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, thiếu sự tôn trọng nhau và thường xuyên cãi vã. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: 07 /2020/QĐST-DS
Ngày: 14/02/2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ toạ phiên họp: Ông Mạc Minh Quang – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải
Dương.
Đại diện VKSND tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy -
Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 02 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
286/2019/TLST-HNGĐ ngµy 18 th¸ng 12 n¨m 2019 về “ Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên
họp số 09/2020/QĐPH-ST ngày 06/02/2020.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Thanh T . Sinh ngày: 24/10/1985
Nơi cư trú : Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.
2. Chị Nguyễn Thị Q. Sinh ngày: 15/9/1989
Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.
Nơi cư trú hiện nay : Đài Trung- Đài Loan.
Người được chị Q ủy quyền: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: thôn N,xã L,huyện K, Hải Dương.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Q được tự do tìm hiểu và tự nguyện
đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương vào ngày 23/9/2010.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được hai năm thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, thiếu sự tôn trọng nhau và
thường xuyên cãi vã. Nay anh T và chị Q đều xác định tình cảm vợ chồng không
còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân
tỉnh Hải Dương giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Lê Quang H, sinh ngày
23/9/2011, hiện con đang ở cùng anh T, sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận để anh
T nuôi con và chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ chung: Anh T và chị Q đều xác định vợ chồng
không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh T tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và
gia đình theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia
phiên họp phát biểu ý kiến về việc thuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và
người yêu cầu theo quy định của BLTTDS. Về quan điểm giải quyết : Áp dụng Điều
55 Luật Hôn nhân và gia đình ; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149,
Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, công nhận sự thuận tình ly
hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Q. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu
toàn bộ nên cần chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và kết
quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Q hiện đang sinh sống và làm việc tại Đài Trung-
Đài Loan, theo Công văn số 1053/QLXNC-P5 ngày 20/01/2020 của Cục quản lý xuất
nhập cảnh Bộ Công an thể hiện: Chị Nguyễn Thị Q xuất cảnh ngày 01/12/2015 qua
cửa khẩu Nội Bài, hiện chưa có thông tin nhập cảnh. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
37 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh T và chị Q có nội dung đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án giải
quyết vắng mặt anh chị theo quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đơn xin ly hôn, Giấy ủy quyền của chị Nguyễn Thị Q gửi về không có
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Đài Loan nên Tòa án tiến
hành trưng cầu giám định chữ ký, chữ viết và xác định đúng là do chị Nguyễn
Thị Q viết.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Q tự do tìm
hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương
vào ngày 23/9/2010 và anh chị cùng xác định vợ chồng sống hạnh phúc được hai
năm đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không
hợp, thiếu sự tôn trọng nhau và thường xuyên cãi vã. Như vậy, mâu thuẫn giữa
anh T và chị Q đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là tự
nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn
nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và
chị Q.

Về con chung: Anh T và chị Q có một con chung là Lê Quang H, sinh
ngày 23/9/2011, anh chị thỏa thuận để anh T được trực tiếp chăm sóc và nuôi
dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Q không phải cấp
dưỡng nuôi con. Thỏa thuận trên của anh chị phù hợp quy định của pháp luật và
đề nghị của cháu H nên cần chấp nhận.
Về tài sản và công nợ chung: Anh T và chị Q xác định không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về chi phí giám định: Anh T tự nguyện chịu chi phí giám định chữ ký,
chữ viết và đề nghị Tòa án không ghi nhận trong quyết định nên Tòa án không
xem xét.
Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn nên cần chấp nhận
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 55, khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều
29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367, Điều 371 Bộ luật tố tụng dân
sự, Nghị quyết số 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc
hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê
Thanh T và chị Nguyễn Thị Q.
2. Về con chung: Giao con Lê Quang H, sinh ngày 23/9/2011 cho anh Lê
Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khu còn đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được ngăn cản quyền và nghĩa vụ của chị Nguyễn Thị Q về
việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Về lệ phí: Anh Lê Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí giải
quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo
biên lai thu số AA/2018/0000712 ngày 13/12/2019 tại Cục thi hành án dân sự
tỉnh Hải Dương; Anh Lê Thanh T đã thi hành xong.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2020./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Hải Dương;
- Cục THADS tỉnh Hải Dương;
- Các đương sự;
- Nơi cư trú của đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp
(Đã ký)
Mạc Minh Quang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/10/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm